NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > Chuyên đề: Hoạt động trải nghiệm > Khác >

    Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường tiểu học

     

    Một số kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học

     

    MODULE  1:

     

    MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ

    HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO

     

     

     
       

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     


    HOẠT ĐỘNG 1

    TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ CỦA VIỆT NAM

    Mục tiêu:

    -          Học viên hiểu thêm về HĐTNST trong các chương trình GD của các nước trên thế giới từ đó rút ra bài học cho ViệtNam.

    -          Hiểu được vị trí của HĐTNST trong chương trình GD phổ thông mới.

    Thời gian: 30 phút

    Phương pháp: Hoạt động thảo luận nhóm

    Dụng cụ: Giấy A4, bút dạ.

     

    Tiến hành

    Bước 1: Đặt câu hỏi thảo luận

    Câu hỏi 1: Hoạt động TNST được triển khai ở một số nước có gì chung và khác biệt?

    Câu hỏi 2: Bạn học tập được gì từ việc nghiên cứu các chương trình HĐTNST này?

    Câu hỏi 3: Vị trí và vai trò của HĐTNST trong chương trình phổ thông mới như thế nào?

    ----------------------------------------------------------------------------------------------

    Bước 2: Chia học viên thành nhóm 8 người. Các nhóm có cùng nhiệm vụ (2 câu hỏi trên). Chuẩn bị phương tiện làm việc nhóm.

    ----------------------------------------------------------------------------------------------

    Bước 3: Các nhóm thảo luận, chia sẻ và trình bày sản phẩm nhóm.

    ----------------------------------------------------------------------------------------------

    Bước 4: Một nhóm trình bày sản phẩm. 

                Các nhóm khác hỏi đáp, tranh luận, bổ sung hoặc trình bày các ý kiến khác biệt.

    ----------------------------------------------------------------------------------------------

    Bước 5:           Chia sẻ. Phân tích. Tổng kết kết quả làm việc

     

    THÔNG TIN NGUỒN

    I. Hoạt động TNST trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước trên thế giới

    1. Hàn Quốc

                Chương trình hoạt động giáo dục được đề cập trong chương trình quốc gia của Hàn Quốc với tên gọi Hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nội dung chương trình đề cập đến tính chất, mục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy và học tập.

    a. Tên gọi

                Hoạt động trải nghiệm sáng tạo (creative experiential activities)

    b. Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục

    Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là một thành tố cấu thành nên chương trình cơ bản chung quốc gia (cùng với hệ thống các môn học bắt buộc, các hoạt động tự chọn) và được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12. Hoạt động ngoại khóa tuy không phải là một môn học đơn thuần nhưng vẫn nằm trong khuôn khổ của chương trình giáo dục chung quốc gia và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.

           Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp, có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động giảng dạy, được thực hiện nhằm mục tiêu đào tạo ra các thế hệ nhân tài có định hướng tương lai với đầy đủ nhân cách và sức sáng tạo, biết vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế, đồng thời biết chia sẻ và quan tâm tới mọi người xung quanh. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cơ bản mang tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể.

           Chương trình giáo dục trải nghiệm sáng tạo gồm có 4 nhóm hoạt động chính là hoạt động độc lập, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện và hoạt động định hướng. Về hoạt động cụ thể trong từng nhóm, nhà trường có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà trường và điều kiện xã hội của địa phương. Các nhóm hoạt động và nội dung được nói tới ở đây chỉ mang tính chất tham khảo, các trường có thể lựa chọn và tập trung thực hiện các chương trình khác nếu thấy chương trình đó giàu tính sáng tạo hơn chương trình này.

           Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cấp tiểu học lấy trọng tâm là hình thành những thói quen sinh hoạt cơ bản, nuôi dưỡng ý thức, tư duy tập thể cho học sinh, đồng thời phát hiện những tố chất, cá tính của các em. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở cấp THCS tập trung tạo dựng cho học sinh thái độ biết chung sống hòa hợp với mọi người trong cộng đồng, biết suy nghĩ tới hướng đi trong tương lai của bản thân, đồng thời biết tự phát hiện và khẳng định bản thân. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở THPT lấy trọng tâm là giúp định hướng các nhu cầu đa dạng của học sinh theo hướng lành mạnh, hình thành mối quan hệ giữa người với người toàn diện hơn, biết tự lựa chọn hướng đi cho bản thân và phát triển theo đúng bản chất của mình.

           Hoạt động trải nghiệm sáng tạo coi trọng các hoạt động thực tiễn mang tính tự chủ của học sinh, vì vậy nên tổ chức cho học sinh và giáo viên cùng tham gia bàn bạc, nêu ý kiến hoặc tự học sinh xây dựng kế hoạch và phân chia công việc. Tuy nhiên, việc cân nhắc tới những đặc trưng về văn hóa, khí hậu của nhà trường và địa phương để thực hiện một cách linh động, sáng tạo và sử dụng có hiệu quả thời gian, các yếu tố nhân, vật lực cũng là rất quan trọng.

    c. Mục tiêu

              Giúp học sinh tự nguyện tham gia vào các hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời tham gia các hoạt động quan tâm chia sẻ tới những người xung quanh trên cở sở hiểu hơn về họ sẽ giúp định hướng, hình thành cho các em ý thức cộng đồng và những phẩm chất cao đẹp mà một người công dân thế giới cần có.

    • Học sinh tham gia vào các hoạt động sáng tạo, độc đáo, qua đó, nuôi dưỡng năng lực ứng phó một cách tích cực với môi trường đang dần biến đổi và thực hiện vai trò của một thành viên cấu thành nên xã hội.
    • Học sinh tham gia một cách tự nguyện, thường xuyên vào các hoạt động câu lạc bộ, qua đó, giúp phát huy theo hướng sáng tạo sở thích và năng lực đặc biệt của các em, đồng thời, nuôi dưỡng năng lực hợp tác, đoàn kết trong học tập và xây dựng một tác phong luôn tìm tòi, sáng tạo.
    • Giúp các em biết quan tâm, chia sẻ với hàng xóm láng giềng và những người những người xung quanh, hình thành thói quen sinh hoạt bảo vệ môi trường tự nhiên, và hơn thế nữa, giúp các em nhận ra giá trị của cuộc sống.
    • Giúp các em phát hiện ra năng lực, tố chất và sở thích của bản thân, từ đó xây dựng bản sắc, cá tính riêng của mình, giúp các em biết lập kế hoạch và chuẩn bị cho hướng đi tương lai của bản thân.

    d. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

    Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được đề cập trong chương trình quốc gia bao gồm: hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện, hoạt động định hướng. Trong mỗi hoạt động có đề cập đến tính chất và các hoạt động nhỏ. Cụ thể như sau:

     

    Nhóm hoạt

    động

    Tính chất

    Hoạt động

    Hoạt động tự chủ

    Nhà trường đẩy mạnh phát triển các hoạt động tự chủ, lấy trung tâm là các em học sinh; học sinh hăng hái tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường.

    • Hoạt động thích ứng
    • Hoạt động tự quản.
    • Hoạt động tổ chức sự kiện.
    • Hoạt động sáng tạo độc đáo…vv

    Hoạt động câu

    lạc bộ

    Học sinh tự nguyện tham gia vào  các hoạt động câu lạc bộ để bồi dưỡng tinh thần đoàn kết, hợp tác; phát huy sở thích và năng lực đặc biệt của bản thân.

    • Hoạt động học thuật
    • Hoạt động VHNT.
    • Hoạt động thể thao
    • Hoạt động thực tập siêng năng.
    • Hoạt động đoàn hội thanh thiếu niên… vv

    Hoạt động

    tình nguyện

    Học sinh tham gia vào các hoạt động chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, hoạt động bảo vệ môi trường.

    • Hoạt động tình nguyện trong trường.
    • Hoạt động tình nguyện địa phương.
    • Hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên.
    • Hoạt động chiến dịch…vv

    Hoạt động

    định hướng

    Thông qua các hoạt động phát triển bản thân phù hợp với năng lực, đặc điểm và sở thích của mình, học sinh sẽ tìm hiểu và lên kế hoạch cho hướng đi tương lai của mình.

    • Hoạt động khám phá bản thân
    • Hoạt động tìm hiểu thông tin về  hướng phát triển tương lai.
    • Hoạt động lập kế hoạch cho định hướng tương lai
    • Hoạt động trải nghiệm… vv

    Hoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai.

    -           Hoạt động trải nghiêm …vvHoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai.

    -           Hoạt động trải nghiêm …vv

    •  

    -           Hoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai.

    -           Hoạt động trải nghiêm …vv

     

    •  

    Tuy nhiên, văn bản chương trình cũng nhấn mạnh những nội dung hoạt động đưa ra trong chương trình đào tạo này chỉ mang tính chất tham khảo, có thể tùy vào mức độ tiến bộ của học sinh, đặc điểm khu vực và thực tiễn của nhà trường vv… mà lựa chọn và thực hiện những nội dung thích hợp nhằm đạt được mục tiêu.

    e. Kế hoạch giáo dục (thời lượng)

                Thời lượng dành cho hoạt động trải nghiệm sáng tạo cấp Tiểu học được đề cập trong chương trình quốc gia như sau[1]

    Lớp

    Lớp 1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    Lớp 6

    Thời lượng (giờ*)

    30

    34

    34

    68

    68

    68

                *: với quy ước mỗi giờ học ở Tiểu học tương đương với 40 phút

                Phần tổ chức và hỗ trợ của chương trình quốc gia cũng đưa ra một số lưu ý đối với thời lượng bài giảng cho các hoạt động ngoại khóa sáng tạo. Theo đó:

                Thời lượng bài dạy dành cho các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được nhà trường phân chia theo nhóm các hoạt động và dựa trên xem xét các nhu cầu của học sinh, đặc điểm của nhà trường và địa phương, tuy nhiên tùy theo các giai đoạn phát triển của học sinh, nhà trường có thể lựa chọn nội dung và lĩnh vực hoạt động phân theo cấp học, năm học và tập trung vào thực hiện nội dung đó.

                Số giờ hoạt động ngoại khóa có thể được tăng lên nhiều hơn so với số giờ tiêu chí tùy theo nhu cầu của nhà trường, đồng thời, việc quản lý thời gian cũng được thực hiện một cách linh động bằng nhiều các phương thức như tổng hợp, tập trung… vv

    g. Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

                Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thực hiện trực tiếp bởi nhà trường. Dựa trên những định hướng từ chương trình quốc gia, nhu cầu của học sinh, đặc điểm của nhà trường và địa phương, nhà trường xây dựng một kế hoạch hoạt động ngoại khóa sáng tạo theo từng cấp học, năm học và tập trung vào thực hiện nội dung đó.

                Các sở giáo dục tỉnh, thành phố và địa phương sẽ hỗ trợ nguồn nhân lực như người chỉ đạo, trợ lý… vv, cung cấp nguồn vật lực như tất cả các trang thiết bị, tài liệu… vv, và các chương trình cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (phát triển và phổ cập các tài liệu hướng dẫn và các chương trình của hoạt động thực tế sáng tạo, cải thiện các khóa đào tạo hàng năm, điều hành hoạt động của trường nghiên cứu… vv).

    h. Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

                Được đề cập trong nội dung theo từng nhóm hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nhìn chung, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo được tổ chức với các hình thức đa đa dạng, phong phú, từ hoạt động thảo luận, tuyên truyền, trải nghiệm thực tế, điều tra học thuật đến hội diễn khoa học, nghệ thuật… Cụ thể như sau:

    Nhóm hoạt động

    Nội dung theo từng nhóm hoạt động

    Hoạt động tự chủ

    (1)   Hoạt động thích nghi

    • Các hoạt động giúp các em thích nghi với môi trường mới sau khi nhập học, lên lớp, chuyển trường…
    • Các hoạt động giúp hình thành thói quen sinh hoạt cơ bản như trật tự trên dưới, lễ nghi, phép lịch sự, chúc mừng, tạo dựng mối quan hệ thân mật, thầy trò đồng hành…vv
    • Các hoạt động tư vấn học tập, sức khỏe, tính cách, bạn bè…

    (2)   Hoạt động tự quản

    • Các hoạt động phân chia mỗi người 1 vị trí, mỗi người một bộ phận trong khoa, trong lớp.
    • Các hoạt động bàn bạc, chỉ đạo tổ chức, các buổi thảo luận, các buổi hội ý…vv

    (3)   Hoạt động tổ chức sự kiện

    • Các sự kiện như lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, lễ chúc mừng…vv
    • Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội diễn khoa học, nghệ thuật, hội thi đấu, đại hội tranh tài…
    • Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra thể hình, thể chất của cho học sinh, đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu, rèn luyện một đời sống sinh hoạt an toàn…vv
    • Các hoạt động huấn luyện, học tập thực tế, du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật, tìm hiểu về di sản văn hóa, chuyến đi khám phá đất nước, trải nghiệm văn hóa nước ngoài…vv

    (4)   Hoạt động sáng tạo độc đáo

    • Các hoạt động độc đáo, đặc trưng của từng học sinh, từng lớp, từng khóa, từng trường và từng địa phương… vv
    • Các hoạt động kế thừa, phát huy truyền thống nhà trường… vv

    Hoạt động câu lạc bộ

    (1)   Hoạt động học thuật

    • Hội thoại bằng tiếng nước ngoài, nghiên cứu khoa học, tìm hiểu, nghiên cứu xã  hội, nghiên cứu đa văn hóa… vv
    • Phát minh, sử dụng hiệu quả máy tính, internet, báo chí… vv

    (2)   Hoạt động văn hóa nghệ thuật

    • Văn nghệ, sáng tác, hội họa, điêu khắc, thư pháp, nghệ thuật truyền thống, nghệ thuật hiện đại… vv
    • Thanh nhạc, nhạc cụ, nhạc kịch, ô pê ra… vv
    • Diễn kịch, phim, phát thanh truyền hình, chụp ảnh… vv

    (3)   Hoạt động thể dục, thể thao

    • Các môn thể thao dùng bóng, điền kinh, bơi lội, thể dục nhịp điệu, cầu lông, trượt băng, đi bộ, cắm trại…vv
    • Các trò chơi dân gian, môn vật, Taekwondo, Taekkyon, võ thuật… vv

    (4)   Hoạt động thực tế siêng năng

    • Nấu ăn, thêu thùa, may vá, cắm hoa… vv
    • Chăn nuôi, trồng trọt, tạo cảnh… vv
    • Thiết kế, làm mộc, chế tạo rô bốt… vv

    (5)   Hoạt động đoàn thể thanh niếu niên

    • Liên đoàn hướng đạo (scout), liên đoàn nữ hướng đạo (girl scouts), đoàn thanh niên, hội liên hiệp thanh niên chữ thập đỏ, hướng đạo sinh thế giới, hướng đạo sinh hải dương… vv

    Hoạt động tình nguyện

    (1)   Hoạt động tình nguyện trong nhà trường

    • Giúp đỡ các bạn học kém, các bạn là người khuyết tật, ốm yếu, bệnh tật, các bạn học sinh con em gia đình đa văn hóa… vv

    (2)   Hoạt động tình nguyện tại địa phương

    • Giúp đỡ công việc tại các công trình phúc lợi, công trình công cộng, bệnh viện,  nông thôn, làng chài,… vv
    • Giúp đỡ những người nghèo khó xung quanh, làm các công việc mang tính chất động viên, giúp đỡ tại các cô nhi viện, viện dưỡng lão, bện viện, doanh trại quân đội…vv
    • Cứu hộ thiên tai, hợp tác quốc tế cứu hộ dân tị nạn… vv
    • Hoạt động bảo vệ môi trường.
    • Tạo môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo vệ tự nhiên, hoạt động trồng cây gây rừng, tạo thói quen sinh hoạt ít gây ô nhiễm môi trường….vv
    • Bảo vệ công trình công cộng, di sản văn hóa..vv

    (3)   Hoạt động chiến dịch

    • Các hoạt động chiến dịch về trật tự xã hội, chiến dịch an toàn giao thông, chiến dịch làm trong sạch môi trường xung quanh trường học, chiến dịch bảo vệ môi trường, chiến dịch hiến máu, chiến dịch khắc phục các định kiến…vv

    Hoạt động định hướng

    (1)   Hoạt động khám phá bản thân

    • Các hoạt động giúp hiểu về bản thân, bồi dưỡng, phát triển tâm hồn, khám phá phong cách cá tính riêng biệt của bản thân, hình thành giá trị quan, và tìm hiểu các hướng đi khác nhau.

    (2)   Hoạt động tìm hiểu thông tin cho hướng đi tương lai

    • Hoạt động tìm hiểu thông tin về học tập, thông tin thi đầu vào, tìm hiểu thông tin, tới thăm quan ngôi trường đang hướng tới… vv
    • Hoạt động tìm hiểu thông tin về công việc, tư cách và tiêu chí lựa chọn của công ty mà mình hướng tới, đến thăm quan nơi làm việc, tìm hiểu về đào tạo học việc và xin việc…

    (3)   Hoạt động lập kế hoạch cho hướng đi tương lai

    • Các hoạt động tư vấn, hướng dẫn hướng nghiệp, lập kế hoạch cho hướng đi tương lai về học tập hoặc công việc… vv

    (4)   Hoạt động trải nghiệm thực tế công việc

    • Hoạt động tìm hiểu về thế giới học tập và làm việc, trải nghiêm thực tế công việc… vv

    i. Đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo

                Văn bản chương trình đề cập đến mục đích của hoạt động đánh giá và quy trình giải thích kết quả và đánh giá. Cụ thể là:

    1. Đánh giá để các hoạt động được tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, và mục tiêu giáo dục.
    2. Giải thích kết quả và đánh giá theo trình tự như sau: xây dựng mục tiêu, lựa chọn khâu đánh giá, chế tạo dụng cụ, thực hiện đánh giá, xử lý kết quả.

    2. Trung Quốc

    a. Tên gọi

                Hoạt động thực tiễn tổng hợp

    b. Vị trí của Hoạt động thực tiễn tổng hợp trong chương trình giáo dục

               Sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Trung Quốc đang đòi hỏi giáo dục phải đào tạo, bồi dưỡng một lớp người “có tình yêu Tổ quốc XHCN, có năng lực thích ứng với đời sống xã hội, tham gia lao động xã hội và không ngừng hấp thu tri thức mới; có chí tiến thủ, tinh thần sáng tạo cái mới, dũng cảm phấn đấu gian khổ; có tinh thần trách nhiệm đối với xã hội và phẩm chất tâm lí cá nhân tốt đẹp; có năng lực phân biệt phải trái, xấu đẹp, thiện ác, chống lại tư tưởng sai lầm và phương thức sinh hoạt không tốt,…”. Để thực hiện được mục tiêu đó thì phải bắt đầu từ việc tạo ra sự chuyển biến và đổi mới tư tưởng, quan niệm giáo dục, khắc phục mô thức giáo dục “ứng thí” đơn thuần chạy theo việc lên lớp đang tồn tại trên thực tế, thực hiện giáo dục tố chất. Tức là, phải kiên trì hướng tới toàn thể học sinh, làm cho mỗi học sinh  đều được phát triển; kiên trì phát triển toàn diện tố chất của học sinh, làm cho học sinh phát triển về các mặt: đức, trí, thể, mĩ, lao động; kiên trì giáo dục kết hợp chặt chẽ với thực tế phát triển kinh tế và xã hội, làm cho học sinh phát triển theo hướng thích ứng với công cuộc xây dựng văn minh vật chất và văn minh tinh thần; kiên trì dạy học theo năng lực, làm cho cá tính và sở trường của học sinh phát triển lành mạnh; coi trọng địa vị chủ thể của học sinh trong quá trình học tập, làm cho học sinh phát triển chủ động, linh hoạt và sinh động. Mục tiêu và yêu cầu như vậy không chấp nhận cách dạy học phiến diện, chỉ thiên về truyền thụ tri thức văn hoá, khoa học, kĩ thuật, trái lại, đòi hỏi cách dạy học mới trên cơ sở xây dựng được một chương trình giáo dục quán triệt toàn diện phương châm giáo dục học đi đôi với hành, nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục, đi sâu cải cách lĩnh vực giáo dục và dạy học. Vì vậy, bên cạnh việc không ngừng hoàn thiện chương trình môn học theo hướng thúc đẩy sự phát triển hài hoà của học sinh về các mặt: đức, trí, thể, mĩ, Trung Quốc cũng đã thực sự bắt tay vào việc xây dựng chương trình hoạt động, coi hoạt động ngoài giờ lên lớp là bộ phận hữu cơ của chương trình, chứ không chỉ đơn thuần là hoạt động có tính chất phụ trợ, tự nguyện của học sinh.

    c. Mục tiêu

               Mục tiêu của hoạt động thực tiễn tổng hợp chú trọng tính đồng đều và tính khác biệt về sự phát triển của học sinh. Chương trình hoạt động chú trọng bồi dưỡng hứng thú, sở thích, năng lực sáng tạo và tài năng đặc biệt của học sinh, vì vậy rất chú ý đến tính khác biệt trong sự phát triển của học sinh, cho phép học sinh trong cùng một nhóm hứng thú, sở thích có sự khác biệt trong sự phát triển năng lực.

               Ví dụ: cùng là nhiệm vụ vẽ một bức tranh, nhưng dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học sinh giỏi có thể trong 2 giờ, học sinh khá có thể vẽ trong 3 giờ và học sinh yếu hơn có thể vẽ trong 5 – 6 giờ. Điều này khác với chương trình môn học ở chỗ, chương trình môn học rất coi trọng sự đồng đều, tính thống nhất trong sự phát triển của học sinh.

    d. Nội dung của chương trình hoạt động thực tiễn tổng hợp

    Chương trình hoạt động được thiết kế dựa vào “Kế hoạch chương trình“ do Bộ Giáo dục xây dựng và quán triệt yêu cầu của mục tiêu đào tạo, thể hiện hàm nghĩa bản chất và đặc điểm của chương trình hoạt động và phù hợp với tình hình thực tế của từng trường của từng địa phương. Chương trình hoạt động chủ yếu có hai loại chính, đó là chương trình hoạt động chung và chương trình hoạt động theo hứng thú.

    Chương trình hoạt động chung thể hiện yêu cầu chung của nhà nước và xã hội đối với sự phát triển thể chất và tâm hồn của học sinh và bao gồm các hình thức như sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, thực tiễn xã hội và rèn luyện thể dục thường xuyên.

    Chương trình hoạt động theo hứng thú được thiết kế nhằm thoả mãn nhu cầu khác nhau của cá thể học sinh, bồi dưỡng sở thích và tài năng đặc biệt của học sinh và bao gồm các hoạt động khoa học kĩ thuật, văn học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao,… Học sinh có thể chọn một trong những hoạt động đó.

    e. Kế hoạch giáo dục (thời lượng)

                Thời lượng tổ chức hoạt động thực tiễn xã hội là 1 tuần trong tổng số 52 tuần học.

    g. Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

                Bao gồm 5 hình thức chính:

    - Loại hình thao tác thực tế. Mục đích là thay đổi đối tượng hoạt động, snág tạo thành quả vật chất, nâng cao năng lực thao tác thực tế của học sinh. Để đạt mục đích này, phải áp dụng các biện pháp như: trồng trọt, nuôi trồng, sửa chữa, chế tác, đan lát, thực nghiệm,… Phương pháp hướng dẫn của giáo viên chủ yếu là hỗ trợ học sinh thiết kế phương án, bắt tay vào thực hiện, hướng dẫn học sinh hiểu được đạo lí khoa học trong khi thao tác.

    - Loại hình sáng tác văn nghệ. Mục đích là thông qua việc sáng tác các tác phẩm văn nghệ để biểu đạt tư tưởng, tình cảm của mình, nâng cao khả năng sáng tác. Biện pháp chủ yếu là: vẽ, điêu khắc, nhiếp ảnh, viết văn,… Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích, sắp xếp ý tứ và luyện bút.

    - Loại hình vui chơi, biểu diễn. Mục đích là nâng cao năng lực biểu diễn văn nghệ và kĩ thuật thi đấu thể thao, đạt được hiệu quả rèn luyện tình cảm, tăng cường tài năng. Biện pháp chủ yếu là: vui chơi, ca hát, chơi đàn, nhảy múa, ngâm thơ và biểu diễn, thi đấu thể dục thể thao. Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là chỉ ra các chỗ quan trọng nhất và biểu diễn luyện tập thị phạm.

    - Loại hình nghiên cứu, điều tra. Mục đích là hướng dẫn học sinh nhận thức đúng đắn hiện tượng xã hội và hiện tượng tự nhiên, nâng cao năng lực quan sát và phân tích vấn đề. Biện pháp chủ yếu là: quan sát, điều tra, tham quan, đo đạc, tra cứu tư liệu, viết báo cáo điều tra, báo cáo nghiên cứu. Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là hỗ trợ học sinh thu thập tư liệu và phân tích vấn đề.

    - Loại hình thảo luận, giao lưu. Mục đích là bồi dưỡng tinh thần phê phán và năng lực tiếp thu, so sánh của học sinh. Biện pháp chủ yếu là: toạ đàm, thuyết giảng, thảo luận, biện luận, bình luận điện ảnh, bình luận tác phẩm,… Phương pháp chỉ đạo của giáo viên chủ yếu là giảng giải, tổ chức thảo luận.

    3. Singapore

    a. Tên gọi

    - Hoạt động ngoại khóa (Co-curricular activities hoặc extracurricular activities)

    - Chương trình học tập năng động (Programe for active learning)  trong đó bao gồm hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education)

    b. Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục

    Hoạt động ngoại khóa và chương trình học tập năng động được khẳng định là một “thành phần cốt lõi của toàn bộ trải nghiệm ở nhà trường[2], cung cấp một nền tảng xác thực cho việc học tập sẽ diễn ra.

     

     

    c. Mục tiêu

    Chương trình mới của Sungapore được xây dựng theo định hướng phát triển các năng lực thế kỉ 21 cho học sinh. Theo đó, mục tiêu của hoạt động ngoại khóa và chương trình học tập năng động nhằm phát triển các năng lực của học sinh, kết hợp cùng với việc giảng dạy các môn học khác trong chương trình quốc gia để học sinh đạt được những năng lực cốt lõi của thế kỉ 21. Cụ thể là[3]:

    - Rèn luyện thân thể và các môn thể thao - mang lại thân thể cường tráng, rèn luyện tinh thần đồng đội và thi đấu công bằng cho học sinh.

    - Truyền cho học sinh những cảm nhận về sự tinh tế và nhận thức về nền văn hoá phong phú, các di sản của xã hội đa sắc tộc.

    - Giúp học sinh trở thành những công dân tốt thông qua việc bồi dưỡng  cho học sinh niềm tin vào bản thân, tính kiên cường, tính kỷ luật và tinh thần hỗ trợ lẫn nhau.

    - Phát triển toàn diện các năng lực xã hội và ý thức công dân, khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

    d. Nội dung của hoạt động giáo dục

    - Nội dung của hoạt động ngoại khóa bao gồm học tập và sinh hoạt theo những giá trị đạo đức, tiếp thu và thực hành những kĩ năng mềm, hội nhập xã hội- chia sẻ và phổ biến kinh nghiệm cho các đối tượng trẻ em khác nhau, nền tảng và các nhóm dân tộc.

    - Nội dung của chương trình học tập năng động sẽ cho học sinh cơ hội được trải nghiệm: kinh nghiệm trong tự nhiên, học tập tổng hợp một cách sáng tạo; tạo cơ hội cho trẻ em để tự tạo nên sản phẩm của mình; kết hợp các giá trị giáo dục và học tập xã hội, cảm xúc; cung cấp cơ hội được thưởng thức và vui vẻ[4].

    e. Kế hoạch giáo dục (thời lượng)

                Thời lượng cho hoạt động ngoại khóa không quy định theo giờ ở từng năm học. Đối với cấp Tiểu học, hoạt động ngoại khóa chỉ dành cho đối tượng từ lớp 3 đến lớp 6 (upper primary)

    Chương trình học tập năng động dành cho đối tượng học sinh  lớp 1 và 2 cấp Tiểu học Singaporelại phân bổ thời lượng theo tuần[5]. Theo đó, các chủ đề (module) được thiết kế trong chương trình này sẽ được tổ chức với thời lượng 7 đến 10 tuần, và mỗi tuần là hai giờ được thực hiện kèm với thời gian học tập chương trình môn học: sẽ có 3-4 module được thực hiện ở ngoài trường dành cho các hoạt động thể thao và trò chơi, giáo dục ngoài trời và triển lãm nghệ thuật. Thời lượng cụ thể tùy thuộc vào điều kiện từng trường, từng năm học. Ví dụ thời lượng giành cho chương trình học tập năng động ở trường Tiểu học Park View năm 2013 như sau[6]

     

    g. Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục

    Có một Ủy ban phụ trách về hoạt động ngoại khóa trực thuộc Bộ giáo dục Sungapore chịu trách nhiệm toàn bộ về việc chỉ đạo thực hiện hoạt động này ở các nhà trường. Mỗi trường học lại có một hội đồng phụ trách để chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện và đến các Câu lạc bộ, Hội, …

     

    h. Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

    Hoạt động ngoại khóa: giành cho đối tượng từ lớp 3 đến lớp 6. Các em được tham gia vào hai hoạt động là Nhóm đồng phục và nhóm trình diễn nghệ thuật

    Nhóm hoạt động

    Hoạt động

    Nhóm đồng phục

    Các em tham gia tích cực vào các sự kiện quốc gia và thể hiện sự nhận thức cũng như trân trọng với nền văn hóa của các quốc gia khác thông qua các cuộc thảo luận có giáo viên hướng dẫn

    Nhóm trình diễn nghệ thuật

    Các em có thể đưa ra các đề xuất về chủ đề hoặc nọi dung của tác phẩm nghệ thuật liên quan đến các vấn đề toàn cầu và địa phương

    Chương trình học tập năng động được thiết kế theo các module  (nghệ thuật hình ảnh, hoạt động ngoài trời, trình diễn nghệ thuật, trò chơi và thể thao);  hoạt động trong từng module lại tùy thuộc vào chương trình nhà trường. Ví dụ về hình thức tổ chức 4 module trên ở với trường TiểuhọcParkView như sau[7]:

    Module

    Hoạt động

    Nghệ thuật hình ảnh

    Học sinh Tiểu học 1 sẽ được giới thiệu về những điều cơ bản của vẽ phác thảo, các loại mẫu vật; các kĩ thuật chính xác của màu và màu sắc pha trộn. Các em cũng sẽ được thực hành và thể hiện sự tự do sáng tạo.

    Học sinh Tiểu học 2 thì lại được thử thách trong việc tưởng tượng và vẽ ra các động vật biển. Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ và ý tưởng của mình thông qua các hoạt động nhóm

    Hoạt động ngoài trời

    Học sinh sẽ tham gia hoạt động này qua 7 bài học được thiết kết

    1. Những cái gì đang sống trong khu vườn?

    2. Em là cái cây đang lớn

    3. Khu vườn của màu sắc

    4. Gói gém đồ đạc cho dã ngoại

    5. Hành trình tới khu vườn cộng đồng Pasir Ris.

    6. Làm việc trong sự hòa hợp

    7. hành trình tới công viên Hort

    Trình diễn nghệ thuật

    Tiểu học 1 học về bài trình diễn Rainbow

    Tiểu học 2 học về bài trình diễn Big Band Swing

    Trò chơi và thể thao

    Các hoạt động thể thao và trò chơi như: cân bằng, cuộn tròn, đá, ném, nhảy, trò chơi Fiesta

     

    i. Đánh giá hoạt động giáo dục

    Đối với Singapore, hoạt động đánh giá được định hướng khá cụ thể, chi tiết. Đánh giá hiệu quả của hoạt động ngoại khóa với học sinh thông qua hệ thống xếp loại[8]

     

    Tuy nhiên cấp Tiểu học thì chỉ đánh giá chứ không tính điểm sau khi kết thúc cấp học.

    4. Australia

    a. Tên gọi

    - Hoạt động ngoại khóa (extracurricular activities)

    - Hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education)

    b. Vị trí của hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục

    ỞAustralia, hoạt động giáo dục ngoài trời (outdoor education activities) được coi là một môn học trong chương trình giáo dục, thực hiện xuyên suốt từ bậc mẫu giáo đến hết lớp 12. Hoạt động giáo dục ngoài trời kết hợp mục tiêu học tập của các môn học khác như Giáo dục thể chất và sức khỏe, Địa lí, Lịch sử, Khoa học, Toán, Tiếng Anh và Nghệ thuật để học sinh được phát triển về tinh thần tự lực, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự lãnh đạo, sự phát triển của tinh thần phiêu lưu mạo hiểm, quản lí những rủi ro cá nhân, hành trình an toàn trong tự nhiên,…

    Bên cạnh đó, hoạt động ngoại khóa (extracurricular activities) là hoạt động được thực hiện song song với các môn học trong nhà trường. Học sinh có thể lựa chọn để tham gia vào một số hoạt động ngoài chương trình giảng dạy bắt buộc. Chúng được thiết kế để hỗ trợ học tập và phát triển .

    Tóm lại, hoạt động giáo dục có thể được coi là một môn học hoặc là hoạt động được thực hiện song song với chương trình môn học ở nhà trường nhưng luôn có một vị trí quan trọng trong việc phát triển toàn diện học sinh. 

    c. Mục tiêu

    Hoạt động giáo dục ngoài trời trong chương trình Australia[9] (outdoor education) được hiểu là một môn học nhà trường mà tập trung vào việc học tập của cá nhân về bản thân, người khác và môi trường. Hoạt động giáo dục ngoài trời kết hợp mục tiêu học tập của các môn học khác như Giáo dục thể chất và sức khỏe, Địa lí, Lịch sử, Khoa học, Toán, Tiếng Anh và Nghệ thuật.

    Môn học này giảng dạy tốt nhất về tinh thần tự lực, sự phụ thuộc lẫn nhau và sự lãnh đạo, sự phát triển của tinh thần phiêu lưu mạo hiểm, quản lí những rủi ro cá nhân, hành trình an toàn trong tự nhiên, giá trị của hoạt động giải trí ngoài trời để thưởng thức, sức khỏe và hành phúc, hiểu biết về tự nhiên thông qua những kinh nghiệm trực tiếp và học tập, và cho sự phát triển những mối quan hệ giữa con người và tự nhiên một cách sâu sắc hơn.

    Bên cạnh đó, việc giảng dạy hoạt động ngoài trời còn được coi là duy nhất để cung cấp hàng loạt những mục tiêu học tập của Giáo dục sức khỏe và thể chất bởi:

                Cung cấp những liên hệ cá nhân trực tiếp với tự nhiên (ngoài trời) - theo cách mà thúc đẩy việc thưởng thức những hoạt động ngoài trời và tự nhiên. Sự thưởng thức này có thể là cơ sở cho hoạt động vui chơi giải trí ngoài trời thông qua tuổi thọ.

    Phát triển năng lực và quản lí quan toàn ngoài trời - cho tất cả người dân Úc và đặc biệt có thể liên quan đối với những người trong môi trường đô thị hoặc sinh ra ở nước ngoài.

    Tạo điều kiện cho quan điểm xã hội quan trọng dựa trên mối quan hệ con người với tự nhiên - thông qua việc cung cấp những trải nghiệm sống ngoài trời thay thế, giúp học sinh phản ánh lại trên các khía cạnh của cuộc sống hàng ngày.

    d. Nội dung của hoạt động giáo dục

    Việc xác định nội dung của hoạt động giáo dục ngoài trời dựa trên cơ sở đặc điểm của trẻ trong mối quan hệ với hoạt động ngoài trời. Nội dung chuỗi hoạt động ngoài trời ở cấp Tiểu học Australia được đề cập như sau[10]:

    - Các chủ đề thực hành: khám phá thông qua các chuyến thực tế

    - Kiến thức và kĩ năng:

    - Các kĩ năng động lực nhóm và lãnh đạo

    - Các kiến thức và kĩ năng cho hoạt động ngoài trời.

    - An toàn khi ở ngoài trời.

    - Nhận thức về môi trường

    - Quản lí môi trường, bảo tồn và văn hóa

    - Các chủ đề chính về sinh thái

    Những nội dung/ chủ đề học tập nêu trên là cơ sở nền tảng để đưa ra những hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục cho phù hợp.

    e. Kế hoạch giáo dục (thời lượng)

    Thời lượng cho hoạt động giáo dục ngoài trời được phân bổ linh động tùy từng cơ sở giáo dục và dưới sự hướng dẫn của một giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài trời có kinh nghiệm và trình độ. Tại các cơ sở giáo dục được công nhận ở Australia, thời lượng dành cho hoạt động này với cấp Tiểu học thường là 80 giờ/ năm[11].

    Việc phân bổ thời lượng cho hoạt động ngoại khóa ở các trường học tùy thuốc vào hoàn cảnh, điều kiện và sự linh động của từng trường. Ví dụ ở trường Goldfields Baptist College[12], chương trình ngoại khóa giành riêng cho học sinh Tiểu học có tên là “Hoạt động sau giờ học” cung cấp cho học sinh ở độ tuổi này tiếp cận với những môn thể thao và hoạt động thể chất sau giờ học. Học sinh có khoảng 1 giờ sau giờ học để tham gia hoạt động này trong môi trường an toàn và có hỗ trợ cả tiệc trà trước khi tham gia.

    g. Phương thức thực hiện việc tổ chức các hoạt động giáo dục

    Việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài trời thuộc sự quản lí bởi Hội đồng hoạt động giáo dục ngoài trời Australia. Hội đồng này bao gồm các tổ chức thành viên đến từ các bang và một tổ chức liên bang là Tổ chức giáo dục ngoài trời Australia. Mỗi bang sẽ chịu trách nhiệm riêng trong việc xây dựng, hướng dẫn và giám sát các trường thực hiện hoạt động giáo dục ngoài trời cho học sinh

     

     

     

     

     


               
             
       
     

     

     

     

     

     


    h. Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

    Hình thức tổ chức các nội dung hoạt động giáo dục được gợi ý và thực hiện bởi các hiệp hội giáo dục ngoài trời ở từng bang. Ví dụ hình thức tổ chức các hoạt động ngoài trời do Tổ chức giáo dục ngoài trời Australiađưa ra như sau[13]:

     

    Lớp 1-2

    Lớp 3-4

    Lớp 5-6

    Các chủ đề thực hành

    Khám phá thông qua các chuyến thực tế

    Ví dụ: những buổi dã ngoại cả ngày và ăn trưa ở công viên quốc gia hoặc những khu vực hoang sơ khác. Ngủ ngoài trường học hoặc những hoạt động bảo tồn như trồng cây.

    Khám phá thông qua các chuyến thực tế để phát triển tính độc lập

    Ví dụ: cắm trại qua đêm với các vai trò và nhiệm vụ bao hàm. Hoạt động bảo tồn như dọn cỏ dại, loại bỏ rác.

    Khám phá thông qua các hoạt động ngoài trời.

    Ví dụ: cắm trại qua đêm với một số đồ đạc có trọng lượng nhẹ. Giới thiệu về các hoạt động thực tế ngoài trời gắn với nước và đất. Hoạt động bảo tồn như chăm sóc các loại cây bản địa.

    Kiến thức và kĩ năng sinh hoạt ngoài trời

    Giới thiệu về tinh thần tự lực và tác động tối thiểu.

    Ví dụ: chuẩn bị thức ăn trưa, tham gia hoạt động nhóm và tuân theo một lộ trình cho hoạt động ngoài trời.

    Giới thiệu về tinh thần  tự lực và tác động tối thiểu.

    Ví dụ: hỗ trợ việc chuẩn bị thức ăn, sống độc lập trong khuôn khổ của đợt cắm trại, sinh hoạt ngoài trời

    Giới thiệu về tinh thần  tự lực và tác động tối thiểu cho hoạt động cắm trại gọn nhẹ.

    Ví dụ: đóng gói các trang bị cá nhân cho việc cắm trại dài ngày, sống trong những chỗ ở tạm thời

     

    Các kĩ năng động lực nhóm và lãnh đạo

    Giới thiệu về trách nhiệm cá nhân thông qua các hoạt động ngoài trời

    Ví dụ: kiểm tra những thứ cần thiết để ăn và thưởng thức hoạt động ngoài trời, trách nhiệm của việc giao tiếp

    Giới thiệu về các hậu quả tự nhiên. Giới thiệu về vai trò của nhóm và trách nhiệm

    Ví dụ: Tác động của việc chuẩn bị tốt. Giới thiệu về các vai trò trong nhóm như lãnh đạo (nhóm trưởng); người tiền trạm, hoa tiêu. Giới thiệu về trách nhiệm của các nhóm như nhóm chuẩn bị thức ăn.

    Giới thiệu về lãnh đạo

    Ví dụ: các nhiệm vụ lãnh đạo, vai trò và phương pháp hoạt động nhóm có hiệu quả trong suốt hoạt động ngoài trời.

    Các kiến thức và kĩ năng cho hoạt động ngoài trời

    Giới thiệu về sự tiện ích/ sự an ủi khi hoạt động ngoài trời

    Ví dụ : ngày đi bộ ăn trưa, các nhu cầu về nước. Đồ dùng hàng ngày và các thiết bị cần thiết.

    Giới thiệu về những tiện ích/ sự an ủi khi xa nhà

    Ví dụ: ngủ, vệ sinh, lựa chọn thực phẩm lành mạnh cho cơ sở cắm trại hoặc các  kì nghỉ ngoài trời qua đêm.

    Giới thiệu về sự tự lực để cảm thấy thoải mái khi ở ngoài trời

    Ví dụ: khu vui chơi giải trí ở bãi biển, hồ hoặc sông, tùy thuộc vào địa điểm/ vị trí của trường học. Các kĩ năng hoạt động liên quan.

    An toàn khi ở ngoài trời

    Giới thiệu về môi trường an toàn trong môi trường ngoài trời.

    Ví dụ: di chuyển an toàn ra ngoài trời. Môi trường nước không kiểm soát., hồ, sông, ao, đập nước.

    Giới thiệu về việc ra quyết định toàn và khám phá trong môi trường ngoài trời.

    Ví dụ: bush an toàn. Thời gian với thiên nhiên và cuộc sống, sự phản hồi cảm xúc

    Giới thiệu về đánh giá các mối nguy hiểm, và những kiến thức về lợi ích của thời gian trong môi trường ngoài trời.

    Ví dụ: an toàn ở bãi biển, hồ và sông. Sơ cứu ngoài trời và tự quản lí. Vai trò của người quản lí đất đai trong sự an toàn ngoài trời

    Nhận thức về môi trường

    Sự phản ánh trên kinh nghiệm ngoài trời. Cảm xúc và sự phản ứng với thiên nhiên và trò chơi ngoài trời.

    Ví dụ: quan sán thiên nhiên, khám phá với ranh giới.

    Chiến lược ở ngoài trời vào ban đêm, những phản ứng hay những mối nguy hiểm có thể cảm nhận thực sự

    Ví dụ: đi bộ lúc hoàng hôn, ban đêm, giới thiệu về thiên văn học, giới thiệu về các mối nguy hiểm trong môi trường tự nhiên

    Đọc về thời thiết cho sự tiện lợi cá nhân và thưởng thức hoạt động ngoài trời.

    Ví dụ: điều tra nhiệt đôi môi trường địa phương, gió và lượng mưa cũng như lựa chọn quần áo và những trang thiết bị phù hợp. Quan sát thực địa về thời tiết và các dấu hiệu của thời tiết đã xảy ra

    Quản lí môi trường, bảo tồn và văn hóa

    Tác động tối thiểu qua một chuyến tham quan đi bộ và cải thiện môi trường địa phương

    Ví dụ: giữ những nhiệm vụ được chỉ định, tham gia làm sạch môi trường địa phương

    Tác động tối thiểu qua hoạt động cắm trại. Nhận biết những tác động và chăm sóc các loài cây bụi khác nhau

    Ví dụ: tham gia vào các dự án bảo tồn tại khu cắm trại

    Tác động tối thiểu vào các giống loài không thuộc bản địa ở môi trường tự nhiên.

    Ví dụ: dự án khám phá những tác động sinh thái của thực và động vật được giới thiệu và cố gắng để quản lí chúng

    Các chủ đề chính về sinh thái

    Tự nhiên như là một người bạn

    Ví dụ: trải nghiệm cảm giác theo cách trải nghiệm tự nhiên của những người thổ dân như những câu chuyện

    Con người là một phần của tự nhiên

    Ví dụ: giới thiệu về thức ăn và nơi tạm trú. Giới thiệu về sự thay đổi hệ sinh thái từ những hiện tượng tự nhiên và không tự nhiên

    Con người và lịch sử tự nhiên

    Ví dụ

    Nhắn tin cho tác giả
    Hoàng Thị Minh Ngọc @ 17:02 30/08/2017
    Số lượt xem: 335
    Số lượt thích: 3 người (Phan Thị Quỳnh Trang, Võ Thị Thuận, Phan Thị Hiên)
     
    Gửi ý kiến