NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > Chương trình hiện hành > Chia sẻ kinh nghiệm >

    Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn

    Cách phân biệt các từ ghép và từ láy dễ lẫn lộn :

    - Nếu các tiếng trong từ có cả quan hệ về nghĩa và quan hệ về âm (âm thanh) thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

     V.D : thúng mủng, tươi tốt, đi đứng, mặt mũi, phẳng lặng, mơ mộng,...

    - Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa , còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng không có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ ghép.

    V.D : Xe cộ, tre pheo, gà qué, chợ búa,...

    - Nếu các từ chỉ còn 1 tiếng có nghĩa, còn 1 tiếng đã mất nghĩa nhưng 2 tiếng có quan hệ về âm thì ta xếp vào nhóm từ láy.

    V.D : chim chóc, đất đai, tuổi tác , thịt thà, cây cối ,máy móc,...

    - Lưu ý : Những từ này nếu nhìn nhận dưới góc độ lịch đại ( tách riêng các hiện tượng ngôn ngữ,  xét trong sự diễn biến , phát triển theo thời gian làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh những đặc trưng ngữ nghĩa của chúng thì có thể coi đây là những từ ghép ( T.G hợp nghĩa ). Nhưng xét dưới góc độ đồng đại ( tách ra một trang thái, một giai đoạn trong sự phát triển của ngôn ngữ làm đối tượng nghiên cứu ) và nhấn mạnh vào mối quan hệ ngữ âm giữa 2 tiếng, thì có thể coi đây là những từ láy có nghĩa khái quát (khi xếp cần có sự lí giải ).Tuy nhiên, ở tiểu học,nên xếp vào từ láy để dễ phân biệt . Song nếu H.S xếp vào từ ghép cũng chấp nhận.

    - Các từ không xác định được hình vị gốc (tiếng gốc ) nhưng có quan hệ về âm thì đều xếp vào lớp từ láy.

    V.D : nhí nhảnh, bâng khuâng, dí dỏm, chôm chôm, thằn lằn, chích choè,...

    - Các từ có một tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa nhưng các tiếngtrong từ được biểu hiện trên chữ viết không có phụ âm đầu thì cũng xếp

    Vào nhóm từ láy ( láy vắng khuyết phụ âm đầu ).

    V.D : ồn ào, ầm ĩ, ấm áp, im ắng, ao ước ,yếu ớt,...

    - Các từ có 1 tiếng có nghĩa và 1 tiếng không có nghĩa có phụ âm đầu được ghi bằng những con chữ khác nhau nhưng có cùng cách đọc ( c/k/q  ; ng/ngh ;g/gh ) cũng được xếp vào nhóm từ láy.

    V.D : cuống quýt, cũ kĩ, ngốc nghếch, gồ ghề,...

    - Lưu ý : trong thực tế , có nhiều từ ghép ( gốc Hán ) có hình tức ngữ âm giống từ láy, song  thực tế các tiếng đều có nghĩa nhưng H.S rất khó phân biệt, ta nên liệt kê ra một số từ cho H.S ghi nhớ ( V.D : bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, ban bố, căn cơ, hoan hỉ, chuyên chính, chính chuyên, chân chất, chhân chính, hảo hạng,khắc khổ, thành thực,....)

    - Ngoài ra, những từ không có cả quan hệ về âm và về nghĩa ( từ thuần Việt ) như : tắc kè, bồ hóng, bồ kết, bù nhìn, ễnh ương, mồ hôi,... hay các từ vay mượn như : mì chính, cà phê,  xà phòng, mít tinh,... chúng ta không nên đưa vào chương trình tiểu học ( H.S có hỏi thì giải thích đây là loại từ ghép đặc biệt, các em sẽ được học sau )

    2.Bài tập thực hành :

     Bài 1 :

    Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có :

    a) Các từ ghép :                                                              b) Các từ láy :

           - mềm .....                                                                  - mềm.....

           - xinh.....                                                                    - xinh.....

           - khoẻ.....                                                                   - khoẻ.......

           - mong....                                                                   - mong.....

           - nhớ.....                                                                     - nhớ.....

           - buồn.....                                                                   - buồn.....

    Bài 2 :

    Điền các tiếng thích hợp vào chỗ trống để có :

    a) T.G.T.H              b) T.G.P.L                              c) Từ láy

          - nhỏ.....                    - nhỏ.....                                     - nhỏ.....

          - lạnh.....                   - lạnh.....                                     - lạnh.....

          - vui.....                     - vui.....                                       - vui.....

          - xanh...                    - xanh.....                                     - xanh.....

    Bài 3 :

    Hãy xếp các từ sau vào 3 nhóm : T.G.P.L ; T.G.T.H ;  Từ láy :

    Thật thà, bạn bè, bạn đường, chăm chỉ, gắn bó, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn học, khó khăn, học hỏi, thành thật, bao bọc, quanh co, nhỏ nhẹ.

    *Đáp án : - T.G.T.H: gắn bó, giúp đỡ, học hỏi, thành thật, bao bọc, nhỏ nhẹ.

                - T.G.P.L : bạn đường, bạn học.

                    -Từ láy : thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn, khó khăn, quanh co.

    - Lưu ý: từ bạn bè cũng có thể xếp vào nhóm từ ghép tổng hợp nhưng cần lí giải nghĩa tiếng    trong bè đảng, bè phái

    Bài 4 :

    Phân các từ phức dưới đây thành 2 loại : T.G.T.HT.G.P.L :

                Bạn học, bạn hữu, bạn đường, bạn đời, anh em, anh cả, em út , chị dâu, anh rể, anh chị, ruột thịt,hoà thuận , thương yêu.

    Bài 5 :

    Cho những kết hợp sau :

    Vui mừng, nụ hoa, đi đứng, cong queo, vui lòng, san sẻ, giúp việc, chợ búa, ồn ào, uống nước, xe đạp, thằn lằn, tia lửa, nước uống, học hành, ăn ở, tươi cười.

    Hãy xếp các kết hợp trên vào từng nhóm : Từ ghép có nghĩa tổnghợp,  từ ghép có nghĩa phân loại,  từ láy,  kết hợp 2 từ đơn.

    *Đáp án : - T.G.T.H : Vui mừng, đi đứng , san sẻ, chợ búa, học hành , ăn ở, tươi cười .

                - T.G.P.L : Vui lòng, giúp việc, xe đạp, tia lửa, nước uống.

               - Từ láy : cong queo, ồn ào, thằn lằn.

               - Kết hợp 2 từ đơn :nụ hoa, uống nước.

    Bài 6:

    Tổ quốc” là 1 từ ghép gốc Hán ( từ Hán Việt ). Em hãy :

    -          Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ tổ ”.

    -          Tìm 4 từ ghép trong đó có tiếng “ quốc ’’.

    Bài 7 :

                Tìm 5 từ láy để miêu tả bước đi, dáng đứng của người. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

    Bài 8 :

    Em hãy tìm :

    - 3 thành ngữ nói về việc học tập.

    - 3 thành ngữ ( tục ngữ ) nói về tình cảm gia đình. 

    Bài 9 :

    Tìm các từ tượng hình, tượng thanh thích hợp điền vào chỗ trống :

    -          hang sâu ....                -  cười...                        -rộng....

    -          vực sâu....                   - nói...                           - dài....

    -          cánh đồng rộng....      - gáy...                          - cao....

    -          con đường rộng...       - thổi....                        - thấp...

    Bài 10:

    Tìm 4 từ ghép có tiếng “ thơm’’ đứng trước, chỉ mức độ thơm khác nhau của hoa, Phân biệt nghĩa của các từ này.

    *Đáp án : V.D : - Thơm lừng : Mùi thơm toả ra mạnh và rộng.

                          - Thơm ngát : Mùi thơm dễ chịu, lan toả ra xa.

                              - Thơm nức : Thơm sực lên, toả hương nồng khắp mọi nơi.

                              - Thơm thoang thoảng :Thoảng nhẹ qua , chỉ đủ cảm nhận được.

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Hải Yến @ 22:19 07/09/2017
    Số lượt xem: 114
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hải Yến)
     
    Gửi ý kiến