NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    Ảnh ngẫu nhiên

    FB_IMG_1547542137518.jpg IMG_20181220_213946__Copy.jpg IMG_20181221_015112_1.jpg FB_IMG_1547542123042.jpg IMG_8393__Copy.jpeg IMG_8393__Copy.jpeg 49371949_230302031213858_2733789431713497088_n.jpg 49627712_722571064808868_6431509055251939328_n.jpg 49332661_585046411935979_6236759505586094080_n.jpg 49648134_311555139461583_3746567854258913280_n.jpg Dai_hoi.jpg Day_thenghiem.jpg 4cded352619582cbdb84.jpg 48406475_2081989465199471_6864351714699378688_n.jpg IMG_1135.JPG Received_319841795408547.jpeg Received_1056054551263413.jpeg Received_319676015548858.jpeg Received_2028829977183327.jpeg

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > X hỏi - Y trả lời ! > Đánh giá học sinh >

    BẢNG THANM CHIẾU ĐÁNH GIÁ MÔN TOÁN LOP 4

    LỚP 4

    LỚP 4, GIỮA HỌC KÌ I, MÔN TOÁN

    C. Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì I (Lớp 4)

    Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Toán, đến giữa học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

    1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    Mã tham chiếu

    Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)

    Mức độ

    CHT

    (1)

    HT

    (2)

    HTT

    (3)

    4.1.1

    Biết đọc viết, so sánh các số tự nhiên, bước đầu biết về dãy số tự nhiên, phép cộng và trừ các số tự nhiên

     

     

     

    4.1.1.1

    Biết đọc, viết các số đến lớp triệu

     

     

     

    4.1.1.2

    Biết so sánh các số có đến sáu chữ số; biết sắp xếp không quá bốn số tự nhiên (có không quá sáu chữ số) theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại.

     

     

     

    4.1.1.3

    Bước đầu nhận biết một số đặc điểm của dãy số tự nhiên: Nếu thêm 1 vào thì được số tự nhiên liền sau nó, nếu bớt 1 (trừ số 0) thì được số tự nhiên liền trước nó; Số 0 là số bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất

     

     

     

    4.1.1.4

    Nhận biết các hàng trong mỗi lớp, biết giá trị của mỗi chữ số trong mỗi số

     

     

     

    4.1.1.5

    Biết đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ các số có đến 6 chữ số, không nhớ hoặc có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp

     

     

     

    4.1.1.6

    Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các số tự nhiên trong thực hành tính; biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn (dạng đơn giản)

     

     

     

    4.1.1.7

    Nhận biết và tính được giá trị của một biểu thức chứa một, hai hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản)

     

     

     

    4.1.1.8

    Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số và bước đầu biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

     

     

     

    4.1.1.9

    Giải và trình bày bài toán có đến ba bước để tìm số trung bình cộng, tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

     

     

     

    4.1.2

    Biết được các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn; giây, thế kỉ và thực hiện một số công việc đơn giản

     

     

     

    4.1.2.1

    Biết (tên gọi, kí hiệu) yến, tạ, tấn là các đơn vị đo khối lượng và các quan hệ giữa các đại lượng này (đổi số đo); Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ và năm và chuyển đổi trong hai nhóm đơn vị thời gian này (phút, giây; thế kỉ, năm), xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

     

     

     

    4.1.2.2

    Biết thực hiện các phép tính với các số đo khối lượng, thời gian vừa học và biết ước lượng khối lượng của một vật trong những trường hợp đơn giản

     

     

     

    4.1.3

    Nhận biết được các loại góc, hai đường thẳng vuông góc, song song

     

     

     

    4.1.3.1

    Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

     

     

     

    4.1.3.2

    Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song

     

     

     

    4.1.3.3

    Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song (bằng thước và compa) và biết vẽ đường cao của một tam giác (trong trường hợp đơn giản)

     

     

     

    D. Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 14 chỉ báo)

    Xếp mức

    CHT

    HT

    HTT

    Số chỉ báo

     

     

     

    Đạt mức

     

     

     

    C. Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì I (Lớp 4)

    Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Toán, đến cuối học kì I, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

    1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    Mã tham chiếu

    Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)

    Mức độ

    CHT

    (1)

    HT

    (2)

    HTT

    (3)

    4.2.1

    Biết thực hiện phép nhân, chia với các số tự nhiên

     

     

     

    4.2.1.1

    Biết đặt tính và thực hiện phép nhân các số có nhiều chữ số với các số có không quá ba chữ số (tích có không quá sáu chữ số)

     

     

     

    4.2.1.2

    Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất nhân của một tổng với một số trong thực hành tính

     

     

     

    4.2.1.3

    Biết nhân nhẩm với 10, 100 và 1000 và biết chia nhẩm cho 10, 100 và 1000

     

     

     

    4.2.1.4

    Biết đặt tính và thực hiện phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số (thương có không quá ba chữ số)

     

     

     

    4.2.1.5

    Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,5, 9 và 3 trong một số tình huống đơn giản

     

     

     

    4.2.2

    Biết được các đơn vị đo diện tích là đề-xi-mét vuông,
    mét vuông

     

     

     

    4.2.2.1

    Biết các đơn vị đo đề-xi-mét vuông, mét vuông là các đơn vị đo diện tích và các quan hệ giữa các đại lượng này (đổi số đo). Biết đọc, viết các số đo diện tích theo các đơn vị đã học

     

     

     

    4.2.2.2

    Biết thực hiện các phép tính với các số đo diện tích theo đơn vị đã học và ước lượng số đo diện tích trong một số trường hợp
    đơn giản

     

     

     

    D. Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 2 tiêu chí với 7 chỉ báo)

    Xếp mức

    CHT

    HT

    HTT

    Số chỉ báo

     

     

     

    Đạt mức

     

     

     

    LỚP 4, GIỮA HỌC KÌ II, MÔN TOÁN

    C. Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá giữa học kì II (Lớp 4)

    Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Toán, đến giữa học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

    1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    Mã tham chiếu

    Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)

    Mức độ

    CHT

    (1)

    HT

    (2)

    HTT

    (3)

    4.3.1

    Biết và hiểu được các vấn đề cơ bản về phân số

     

     

     

    4.3.1.1

    Nhận biết khái niệm ban đầu về một phân số. Biết đọc, viết các phân số có tử số và mẫu số không quá 100

     

     

     

    4.3.1.2

    Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

     

     

     

    4.3.1.3

    Nhận ra hai phân số bằng nhau và biết cách sử dụng dấu hiệu chia hết khi rút gọn một phân số để được phân số tối giản

     

     

     

    4.3.1.4

    Biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản; biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số

     

     

     

    4.3.1.5

    Biết viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé

     

     

     

    4.3.2

    Biết thực hiện từng phép tính với phân số

     

     

     

    4.3.2.1

    Biết thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu số, phép cộng hai phân số khác mẫu số, phép cộng phân số với một số tự nhiên

     

     

     

    4.3.2.2

    Biết thực hiện phép trừ hai phân số cùng mẫu số, phép trừ hai phân số khác mẫu số, phép trừ phân số cho một số tự nhiên, phép trừ một số tự nhiên cho một phân số

     

     

     

    4.3.2.3

    Biết thực hiện phép nhân hai phân số, phép nhân phân số với một số tự nhiên

     

     

     

    4.3.2.4

    Biết thực hiện phép chia hai phân số, phép chia phân số cho một số tự nhiên

     

     

     

    4.3.2.5

    Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bước tính với các phân số (tìm số trung bình cộng, tìm hai phân số biết tổng và hiệu của chúng, tìm phân số của một số)

     

     

     

    4.3.3

    Nhận biết hình bình hành. Biết ki-lô-mét vuông

     

     

     

    4.3.3.1

    Nhận biết hình bình hành và một số đặc điểm của hình bình hành; Biết tính chu vi và diện tích hình bình hành (theo quy tắc)

     

     

     

    4.3.3.2

    Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết đợn vị đo diện tích tính bằng ki-lô-mét vuông; mối quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông và đổi số đo giữa hai đơn vị này; thực hiện được các phép tính với các số đo diện tích có đơn vị ki-lô-mét vuông

     

     

     

    D. Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 12 chỉ báo)

    Xếp mức

    CHT

    HT

    HTT

    Số chỉ báo

     

     

     

    Đạt mức

     

     

     

    LỚP 4, CUỐI HỌC KÌ II, MÔN TOÁN

    C. Bảng tham chiếu chuẩn đánh giá cuối học kì II (Lớp 4)

    Theo dõi qua đánh giá thường xuyên các biểu hiện hành vi của học sinh, dựa trên chuẩn kiến thức, kĩ năng về môn Toán, đến cuối học kì II, giáo viên lượng hoá thành ba mức:

    1 = Chưa hoàn thành (CHT): học sinh chưa thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    2 = Hoàn thành (HT): học sinh cơ bản thực hiện được yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    3 = Hoàn thành tốt (HTT): học sinh thực hiện thành thạo yêu cầu này (chỉ báo hành vi).

    Mã tham chiếu

    Tiêu chí và chỉ báo hành vi (biểu hiện cụ thể)

    Mức độ

    CHT

    (1)

    HT

    (2)

    HTT

    (3)

    4.4.1

    Biết thực hiện các phép tính với phân số

     

     

     

    4.4.1.1

    Biết tính giá trị của biểu thức các phân số theo các quy tắc như đối với số tự nhiên

     

     

     

    4.4.1.2

    Biết tìm thành phần chưa biết của một phép tính (như đối với số tự nhiên)

     

     

     

    4.4.1.3

    Biết giải và trình bày bài giải các bài toán có đến ba bước tính với các phân số (tìm hai số biết tổng hay hiệu và tỉ số của chúng)

     

     

     

    4.4.2

    Biết hình thoi và tính diện tích hình thoi

     

     

     

    4.4.2.1

    Nhận biết được hình thoi và một số tính chất cơ bản của nó

     

     

     

    4.4.2.2

    Biết cách tính diện tích hình thoi

     

     

     

    4.4.3

    Biết tỉ số và một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

     

     

     

    4.4.3.1

    Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại

     

     

     

    4.4.3.2

    Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

     

     

     

    D. Kết quả đánh giá (lượng hoá dựa trên 3 tiêu chí với 7 chỉ báo)

    Xếp mức

    CHT

    HT

    HTT

    Số chỉ báo

     

     

     

    Đạt mức

     

     

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đặng Thị Xuân @ 21:55 03/01/2019
    Số lượt xem: 30
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến