NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    49 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    Ảnh ngẫu nhiên

    44568815_324937628310134_7510462040381587456_n.png 44485722_246180632733448_1961781103345795072_n.jpg 1.png IMG_1397.jpg IMG_1397.jpg 1IMG20180329150601.jpg IMG_1542789804641_1543161557026.jpg 20180906_093611_1.jpg 20180906_093522.jpg 20180906_093453.jpg 20181116_085227.jpg 20181116_080346.jpg IMG_3815.JPG IMG_3889.JPG IMG_3841.JPG IMG_3949.JPG IMG_3819.JPG Le_Thi_MinhThanh_Lop_4B_Truong_Tieu_hoc_Xuan_Dan_huyen_Nghi_Xuan_Tinh_Ha_Tinh.flv Diep_Anh.flv

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > Trò chơi cho học sinh tiểu học > Trò chơi dân gia >

    CHUYÊN ĐỀ: DẠY 2 TUẦN 0 LỚP 1-2 NĂM HỌC: 2018 – 2019

     

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                     Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

     

                                                                         Tây Sơn, ngày 15.tháng 08 năm 2018

     

                                      CHUYÊN ĐỀ: DẠY 2 TUẦN 0 LỚP 1-2

                                                  NĂM HỌC: 2018– 2019

    I. Mục đích, yêu cầu:

    -  Nắm chắc quy trình dạy 2 tuần 0 nhằm thực hiện tốt việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình công nghệ giáo dục.

    - Tiếp tục thực hiện tốt chủ đề năm học; “Đẩy mạnh đổi mới công tác dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”.

    - Hoàn thành chỉ tiêu chất lượng giáo dục đã đề ra trong kế hoạch của tổ đầu năm học.

    II. Cơ sở để tổ chức chuyên đề

     - Tiếp tục thực hiện chủ đề năm học 2018- 2019 về đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục;

    - Căn cứ vào Kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, kế hoạch dạy học của nhà trường, của tổ CM năm học 2018- 2019.

    III. Phương pháp triển khai chuyên đề:

     - Tổ Gửi tài liệu qua Email dự thảo nội dung chuyên đề cho các tổ viên nghiên cứu, đóng góp ý kiến.

    - Tập hợp các ý kiến, hoàn chỉnh nội dung chuyên đề gửi cho các tổ viên nghiên cứu.

    -  Triển khai : Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp Thảo luận.

     Đối tượng:

        Các giáo viên trong tổ chuyên môn khối 1-2-3.

    IV. Nội dung chuyên đề:

    A. Đối với lớp 1:

     “Quy trình dạy 2 tuần 0” trong Tiếng Việt 1- CGD

    1. Về chương trình

    Gồm có 10 tiết dạy trong 2 tuần – tương đương 1tiết/1buổi học.

    2. Về nội dung:

    Tiết 1: Làm quen

    Tiết 2: Đồ dùng học tập

    Tiết 3: Vị trí trên /dưới

    Tiết 4: Vị trí trái /phải

    Tiết 5: Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    Tiết 6: Vị trí trước /sau

    Tiết 7: Vị trí trong /ngoài

    Tiết 8: Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    Tiết 9: Làm quen với kí hiệu

    Tiết 10: Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    2. Về quy trình dạy học các tiết

    *Tiết 1: Làm quen

    Việc 1: Hướng dẫn làm quen với cô giáo

    Thao tác 1: Giới thiệu

    T. Giới thiệu tên của mình

    H. Nhắc lại tên cô ( ĐT)

    T. Mời 1 số H nhắc lại tên cô

    Thao tác 2: Hỏi tên làm quen

    T. Giới thiệu tên mình. Em tên là gì?

    T. Mời 1 em có khả năng giao tiếp tốt làm mẫu

    T. Cảm ơn em! Cô là......Em tên gì? ( lặp lại như vậy với từng em trong lớp.

    Việc 2: Tập chào GV

    Thao tác 1: Làm mẫu cách chào cô giáo     

    T. Khi cô vào lớp, thì các em đứng dậy ( T làm mẫu động tác vào lớp)

    H. Thực hiện đứng lên chào cô

    ( Nếu em nào không đứng Gv đến tận nơi nhắc em đó đứng và làm lại 3- 5 lần động tác này)

    Thao tác 2: Hướng dẫn chào

    T. Vào lớp, H đứng lên: Chào các em. Khi cô nói chào các em! Thì các em nói Chúng em chào cô ạ! ....Nhắc lại ĐT

    T. Gật đầu : Cô chào các em! ( Sau đó luyện tập tiếp cho tới khi H thuộc cách chào)

    Việc 3: Luyện tập

    T. Cho H chơi trò chơi Làm cô giáo

    * Tiết 2: Đồ dùng học tập

    Việc 0

    Thực hiện lại cách chào

    Giao việc

    T. Các em sẽ làm quen với các đồ dùng học tập. Các em nhắc lại; Đồ dùng học tập

    H. ĐT nhắc lại

    T. Mời một số H nhắc lại

     

    * Tiết 2: Đồ dùng học tập

    Việc 1: Làm việc với bảng, phấn, khăn lau

    1a. Nhận biết đồ dùng

    Thao tác 1: giới thiệu bảng con

    T. giơ bảng con lên: Đây là bảng con

    H. ĐT Nhắc lại: Bảng con

    T. Kiểm tra một số em

    Thao tác 2. giới thiệu phấn, khăn lau ( Tương tự như giới thiệu bảng con)

    Sau khi giới thiệu phấn, khăn lau. T. yêu cầu H nêu Bảng con, phấn, khăn lau

    1b. Cách dùng bảng con, phấn, khăn lau

    Thao tác 1: Tư thế viết bảng con

    T. Hướng dẫn H đặt bảng trước mặt, tay trái cầm khăn đè lên góc bảng bên trái, tay phải cầm phấn. Ra lệnh:Tayphải cầm phấn.

    H. Thực hiện và nói theo

    T. Kiểm tra một số em

    Thao tác 2:Tayphải viết

    T. Làm mẫu viết một nét thảng đứng bằng phấn trên bảng đen, có chiều cao bằng 1 dòng kẻ, đồng thời ra lệnh: Viết một nét thẳng lên bảng con

    H. Thực hiện, miệng nói

    T. Kiểm tra một số em

    T. Làm mẫu viết tiếp một nét thẳng đứng trên bảng lớp, H thực hiện ở bảng con

    Lưu ý: Làm tương tự với nét ngang và nét xiên

    Thao tác 3:Taytrái xóa bảng

    T. Làm mẫu tay trái xóa bảng.

    H. Thực hiện

    Việc 2: Làm việc với sách, vở và bút chì

    2a. Nhận biết đồ dùng

    Thao tác 1: giới thiệu sách Tiếng việt

    Thao tác 2: giới thiệu bút chì, vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập1

    T. Tay phải giơ bút chì, tay trái giơ vở giới thiệu

    H. ĐT, tay giơ bút chì, vở:  Bút chì, vở Em tập viết – CGD lớp 1, tập 1

    2b. Cách dùng bút chì và vở

    Thao tác 1: Tư thế ngồi viết

    T. Hướng dẫn H đặt vở trước mặt, tay trái đè lên góc vở phía trên bên trái để giữ vở, tay phải cầm bút chì. Lưng thảng, không tì ngực vào bàn, đầu hơi cúi, hai chân để song song thoải mái

    T. Ra lệnh:Tayphải cầm bút

    H. Thực hiện và nhắc lại

    Thao tác 2: Tay phải viết, tay trái giữ vở

    T. Làm mẫu viết một nét thẳng ở vở em tập viết . Hướng dẫn H điểm đặt bút, điểm kết thúc

    T. Ra lệnh H viết một nét thẳng vào vở Em tập viết

    H. Thực hiện và nói lại

    T. Viết thêm một nét thẳng nữa vào vở Em tập viết, H thực hiện và nói lại

    Chú ý:

    T Làm tương tự với nét ngang và xiên

    H. Làm lại, viết các nét: Nét thẳng, nét ngang, nét xiên trong vở ETV

    * Tiết 3: Vị trí trên / dưới

    Việc 0:

    T. Giao việc: Tiết này các em sẽ học về các vị trí trên và dưới. Các em nói lại: trên/ dưới

    H. ĐT: trên/dưới

    T. Mời một số em nhắc lại

    Việc 1: Xác định vị trí trên/ dưới với vật thật

    T. Chỉ trên trần nhà/ chỉ xuống phía dưới chân, nói : Trên ...dưới

    H. Chỉ và nói theo

    T. Mời một số H thực hiện và nói lại

    Tương tự với trên đầu ...dưới chân; trên trời....dưới đất

    Việc 2: Xác định vị trí trên / dưới ở bảng

    2a. T làm mẫu vị trí trên / dưới ở bảng lớn

    T. Thực hiện mẫu trên / dưới ở bảng lớn

    H. Thực hiện theo

    T. Thực hiện trên bảng lớn và nói: phía trên....phía dưới

    H. Thực hiện và nói theo

    Tương tự với bên trên ...bên dưới, ở trên...ở dưới

    T. Viết một nét móc ngược phí trên ( làm và nói)

    H. Chỉ trên bảng và nói theo

    Phía dưới, nét mọc xuôi và nét móc 2 đầu  làm tương tự

    2b. Xác định vị trí trên/ dưới ở bảng con vị trí thẳng đứng

    T. Đặt bảng con theo hướng thẳng đứng, làm mẫu ở bảng con trên...dưới; bên trên....bên dưới

    H. Làm và nói theo.

    2c. Xác định trên/ dưới ở bảng con nằm ngang

    Tương tự với đặt bảng con thẳng đứng: trên...dưới; bên trên...bên dưới

    T. Viết mẫu lên bảng một nét móc ngược, nói: Các em viết một nét móc ngược phía trên bảng con (chú ý điểm đặt bút và điểm dừng bút)

    H. Thực hiện và nói theo

    Tương tự với nét móc xuôi, nét móc 2 đầu

    T. Viết một nét mọc xuôi, 1 nét mọc ngược, 1 nét móc 2 đầu phía trên bảng con

    H. Vừa làm vừa nói.

    T. Viết mẫu lên bảng, nói: Viết 1 nét thẳng đứng, 1 nét ngang, 1 nét xiên phía dưới bảng con.

    H. THực hiện, nói

    Việc 3: Luyện tập

    Hướng dẫn H viết nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc 2 đầu ở vở Em tập viết

     

    * Tiết 4: Vị trí trái /phải

    Việc 0:

    T. Giao việc: Tiết này các em sẽ học về trá và phải. Các em nói lại: trái / phải

    H. ĐT

    T. Mời một số em nhắc lại

    Việc 1: Xác định vị trí trái/ phải

    T. Đứng quay lừng về H, chỉ tay làm và nói:Taytrái---tay phải

    H. Thực hiện và nói theo

    T. Mời một số H thực hiện và nói lại

    T. Thực hiện vẫy tay trai....vẫy tay phải

    H. Làm và nói theo

    Làm tương tự với nắm tay trái...nắm tay phải, bên trái....bên phải

    Việc 2: Xác định vị trí trái/ phải trên bảng

    2a. T làm mẫu vị trí trái/ phải trên bảng lớn

    Thực hiện và nói: Trái....phải; phía trái....phía phải; ở bên trái.....ở bên phải; đây là bên trái....đây là bên phải

    2b. Xác định vị trí trái / phải ở bảng con

    Việc 3: Viết

    3a. Hướng dẫn viết bảng

    T. Hướng dẫn viết nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín. Chú ý HD tỉ mỉ điểm đặt bút, điểm dừng bút

    H. THực hiện và nói theo.

    3b. Hướng dẫn viết vở

    T. Hướng dẫn H viết nét cong trái, nét con gphair, nét cong kín ở vở Em tập viết

    H. Viết ở vở ETV

    T. Theo dõi, HD thêm

    * Trò chơi củng cố: trên /dưới, trái /phải

    T. Hướng dẫn H chơi trò chơi: H nhứ làm theo T nói, không được làm theo động tác sai của T

    H. Chơi thử

    T. Quan sát, nhận xét, tổng kết trò chơi

    H. Chơi trò chơi.

    * Tiết 5; Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    T. Hướng dẫn học sinh chơi một số trò chơi củng cố một số kiến thức đã học về vị trí trên/ dưới, trái/ phải

    VD: Trò chơi Đặt người đúng chỗ ( Đặt đồ vật đúng chỗ)

            Trò chơi Bịt mắt vẽ mặt ( vẽ cái cây, vẽ cái ô tô...)

            Trò chơi Ô tô vào nhà kho ( Đoàn tàu đi vào nhà ga,...)

    * Tiết 6: Vị trí trước / sau

    Việc: 0

    T. Giao việc, tiết này các em sẽ học về vị trí trước / sau

    H. ĐT- CN nhắc lại: Trước/  sau

    Việc 1: T làm mẫu trước / sau với vật thật

    T. Làm mẫu: Phía trước/ phía sau

    H. Chỉ tay và nói: Phía trước/ phía sau

    Tương tự với : Trước mặt/ sau lưng hoặc đằng trước/ đằng sau.

    Việc 2: Xác định vị trí trước / sau ở bảng.

    2a. Xác định vị trí trước / sau trên bảng lớn

    T. Làm mẫu: Đánh dấu một chấm trên dòng kẻ mẫu . Sau đó, chỉ phía trước dấu chấm/ phía sau dấu chấm

    T. Thực hiện trên bảng con

    2b. Xác định vị trí trước/ sau trên bảng con

    T. Chỉ vào mặt trước/ sau của bảng con: Đây là mặt trước / sau của bảng con

    H. Thực hiện và nhắc lại

    Việc 3: Viết

    3a. Hướng dẫn viết bảng

    T. HD viết các nét khuyết trên.

    T. Làm mẫu, chú ý điểm đặt bút, điểm chuyển hướng, điểm kết thúc

    T. Viết một nét khuyết trên phía trước dấu chấm.

    H. Thực hiện và nói

    Tương tự với: Viết một nét khuyết trên phái sau dấu chấm, nét khuyết dưới, nét khuyết kép

    Mặt trước, mặt sau bảng con

    3b. Hướng dẫn viết vở

    T. Hướng dẫn H viết vào vở ETV: nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét khuyết kép

    * Tiết 7: Vị trí trong /ngoài

    Việc 0:

    T. Tiết học này các em sẽ học về vị trí trong/ ngoài

    H. Nhắc lại: Trong /ngoài

    Việc 1: T làm mẫu trong/ ngoài với vật thật

    T. Làm mẫu đây là bên trong/ bên ngoài cặp sách

    H. Nhắc lại: Bên trong/ bên ngoài

    Thực hiện với bảng lớn

    Việc 2: Xác định vị trí trong / ngoài trên bảng

    2a. T xác định vị trí trong/ ngoài trên bảng lớn

    T. Làm mẫu vẽ 1 hình tròn trên bảng và chỉ: Đây là bên trong/ bên ngoài hình tròn

    H. Nhắc lại: Bên trong/ bên ngoài

    Thực hiện với hình vuông, hình chữ nhật...

    2b. Xác định vị trí trong / ngoài ở bảng con

    T. Yêu cầu H vẽ lên bảng con 1 hình chữ nhật

    H. Thực hiện

    T. Yêu cầu H vẽ 1 hình tròn bên trong hình chữ nhật và 1 hình tròn bên ngoài hình chữ nhật

    H. Thực hiện

    Tương tự với hình tam giác.

    Việc 3: Viết

    3a. Hướng dẫn viết bảng

    T. Hướng dẫn H viết nét xoắn và nét thắt

    T. Viết một nét xoắn phía trước dấu chấm

    H. Thực hiện và nói lại

    T. Viết 1 nét xoắn phái sau dấu chấm

    H. Thực hiện, nói lại

    Tương tự với mặt trước, mặt sau của bảng con;

    T. Viết 1 nét thắt bên trong/ bên ngoài hình chữ nhật

    H. Thực hiện , nói lại

    3b. Hướng dẫn viết vở

    T. Hướng dẫn H viết nét xoắn và nét thắt vào vở ETV

     

    * Tiết 8: Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    T. Hướng dẫn H chơi một số trò chơi củng cố vị trí  trong/ ngoài; trước/ sau

    VD: Trò chơi : Ai nhanh hơn

            Trò chơi: giấu tay, dùng tay

            Trò chơi: Mèo bắt chuột

     

    *Tiết 9: Làm quen với kí hiệu

    Việc 1: Làm quen với đồ dùng học tập

    1a. Thao tác 1: T hướng dẫn H làm quen với đồ dùng học tập

    T. Phát cho mỗi H, 1 vòng tròn, 1 que ngắn, 1 que dài gấp đôi que ngắn

    T. Hôm nay, cô và các em cùng làm quen với các đồ dùng học tập. Các em nhắc lại: Đồ dùng học tập

    H. ĐT- CN

    T. Hãy nói cho cô biết các em đang có những đồ vật gì?                          

    H. Một vòng tròn, 1 que dai, 1 que ngắn

    T. yêu cầu H giơ vòng tròn lên cao/ xuống thấp, sang trái/ sang phải

    Tiếp tục với que dài, que ngắn

    Thao tác 2: Hướng dẫn H ghép những đồ vật trên thành các tổ hợp

    T. Yêu cầu H đặt que dài, que ngắn bên phải/ bên trái , bên trên/ bên dưới, ở giữa hình tròn

    H. Thực hiện

    Tương tự với que dài và que ngắn

    Việc 2: Dùng tổ hợp các đồ vật để tạo ra kí hiệu

    2a. Thao tác 1: Dùng tổ hợp các đồ vật để thay thế cho các đồ dùng học tập.

    T. Các em nghe hiệu lệnh của cô và tự chọn các đồ vật thay thế cho các đồ dùng học tập.

    T. Chọn đồ vật thay thế cho quyển sách

    H. Vừa làm vừa nói: Quyển sách

    T. Mời một số H làm lại

    2b. Thao tác 2: Hướng dẫn H dùng tổ hợp đồ vật để tạo ra các kí hiệu.

    2c. Thao tác 3: K íhiệu có quy ước

    T. Chọn 1 hình chữ nhật thay thế cho Quyển sách

    H. Thực hiện và nói

    Việc 3: Luyện tập với kí hiệu

    3a. Thao tác 1: Luyện tập tạo ra kí hiệu, thay cho vật thật

    T. Các em tạo kí hiệu thay thế cho một cái ô tô ( thống nhất cách dùng kí hiệu chung cho cả lớp)

    H. Thực hiện, đọc tên vật thay thế

    Làm lại vài lần với kí hiệu khác.

    3b. Thao tác 2: Hướng dẫn H dùng kí hiệu để thay thế cho các vật thật

    T. Dùng 1 kí hiệu hoặc hơn 1 kí hiệu để thay thế cho quyển vở

    H. Làm và nói

    T. Dùng kí hiệu khác cho cái bảng

    H. Thực hiện và nói

    T. Em nhìn vào kí hiệu cho biết vật thật là gì?

    H. Quyển sách, cái bảng

    * Tiết 10: Luyện tập – Trò chơi củng cố kĩ năng

    T. Hướng dẫn H chơi một số trò chơi nhằm làm quen và đọc được kí hiệu, tạo ra các kí hiệu, nắm được bản chất của kí hiệu là mang tính quy ước

    VD: Trò chơi: Đi tìm kho báu

            Trò chơi: Tập làm cô giáo

            Trò chơi: Ai là người giỏi nhất?

    B. Đối với lớp 2:

    1. Ôn lại luật chính tả:

    1. 1 Quy trình tổ chức dạy học các bài Luật chính tả của TV1.CGD

    - Thống nhất quy trình 4 việc

           - Gặp tình huống chính tả ở đâu GV cần giúp HS xử lí triệt để ở đấy để làm rõ mối quan hệ âm và chữ.

    - Lưu ý HS một số trường hợp đặc biệt.

    - Liên tục nhắc lại Luật chính tả cho HS khi đọc và viết chứa luật

    1. 2 Luật chính tả về nguyên âm đôi / ia / , / ua / , / ưa / .

    - Luật chính tả âm / ia / :

    + Khi vần không có âm cuối thì viết là  ia  .

    + Khi vần có âm cuối thì viết là  iê , nếu vần có âm đệm thì ta viết là yê .

    - Luật chính tả / ua / :

    + Nếu vần không có âm cuối thì nguyên âm / uô / viết bằng ua . ( chú ý : ua là một chữ cái ghi một âm )

    + Nếu vần có âm cuối thì viết là uô .

    + Nếu vần không có âm cuối thì viết là ua .

    - Luật chính tả về / ưa / :

    + Theo luật chính tả , âm / ươ / trong vần có âm cuối viết ươ ; ở vần không có âm cuối viết ưa .

    2. Ôn lại ngữ âm Tiếng Việt:

    3. Các động lệnh ở lớp 1

    V. Tổng kết:

    Một số lưu ý khi dạy 2 tuần 0 lớp 1-2 :

    - Dạy học bám sát thiết kế

    - Xây dựng được các động hình học tập: Các quy ước, kí hiệu của T

    - Hướng dẫn học sinh biết cách chơi một số trò chơi học tập.

    - Giúp  HS nắm chắc khái niệm đường kẻ,dòng kẻ.

    - Giúp H  biết nhận lệnh và thực hiện lệnh nhanh gọn.

    - T thân thiện , cởi mở với H để H yêu thích đến trường.

    - Giúp H nắm chắc và viết đúng, đẹp các nét cơ bản.

    - H xác định được các vị trí trái/ phải, trên/ dưới, trước/ sau, trong/ ngoài.

    - H biết cách chào hỏi T,biết tự giới thiệu về bản thân..

    - Lệnh T đưa ra rõ ràng, dứt khoát, không nhắc lại...nói ít chủ yếu dùng lệnh.

    Dạy học hai tuần 0 lớp 2:

    -         Giúp học sinh nhớ lại luật chính tả

    -         Ghi nhớ ngữ âm Tiếng Việt

    -         Giúp học sinh nhớ lại các động lệnh ở lớp 1

    IV. Tổ chức thực hiện:

    1. Đối với tổ viên

    - Các tổ viên tiếp tục nghiên cứu, thảo luận cách dạy 2 tuần 0.

    - Giao trách nhiệm cho từng tổ viên phải báo cáo thường xuyên những vướng mắc trong dạy 2 tuần 0 về tổ chuyên môn.

    2. Đối với tổ chuyên môn:

     - Xây dựng kế hoạch triển khai chuyên đề về dạy 2 tuần 0 ngay từ đầu năm.

     - Chỉ đạo tổ viên có kế hoạch nghiên cứu thiết kế.

                                                      

                                                       Sơn Tây, ngày 15 tháng 08 năm 2018

     

     

     

                                            Người báo cáo

                                                                       

     

     

     

    Phạm Thị Trà Giang               

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Phạm Thị Trà Giang @ 21:29 27/11/2018
    Số lượt xem: 26
    Số lượt thích: 2 người (Phan Thị Hiên, Phạm Thị Trà Giang)
     
    Gửi ý kiến