NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    9 khách và 1 thành viên
  • VĂN THỊ PHƯƠNG
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    Ảnh ngẫu nhiên

    Anhr1.JPG Beauty1557707175580.JPG Beauty1557793189242.JPG Beauty1557792932660_1.JPG IMG20190419163021.jpg IMG20190419162910.jpg IMG_0087.JPG IMG_0102.JPG 20190419_164002.jpg IMG_1555691532694_1555691668851.jpg 20190412_084003.jpg Hiens_mau.jpg Hien_mau.jpg TTKP.jpg Ket_nap_doi.jpg Ghthap_huong.jpg Gh_thap_huong.jpg Gh_tap_the.jpg Gh9.jpg Gh8.jpg

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > Chương trình hiện hành > Chia sẻ kinh nghiệm >

    Công thức Hình học thường gặp lớp 4 - 5.

    Công thức Hình học lớp 4 - 5

    Công thức hình học ở tiểu học là tài liệu học tập môn Toán lớp 4, 5 hay dành cho các em học sinh. Các công thức hình học lớp 4 và lớp 5 này giúp các em hệ thống hóa kiến thức về tính diện tích, tính chu vi hình tam giác, hình chữ nhât, hình tròn... nhằm giúp các em vận dụng công thức vào làm bài tập hiệu quả hơn. 

    1/ HÌNH VUÔNG:

    • Chu vi: P = a x 4 (P: chu vi)
    • Cạnh: a = P : 4 (a: cạnh)
    • Diện tích: S = a x a (S: diện tích)

    Công thức tính diện tích hình vuông, chu vi hình vuông

    2/ HÌNH CHỮ NHẬT:

    • Chu vi: P = (a + b) x 2 (P: chu vi)
    • Chiều dài: a = P/2 - b (a: chiều dài)
    • Chiều rộng: b = P/2 - a (b: chiều rộng)
    • Diện tích: S = a x b (S: diện tích)
    • Chiều dài: a = S : b
    • Chiều rộng: b = S : a

    Công thức tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật

    3/ HÌNH BÌNH HÀNH:

    • Chu vi: P = (a + b) x 2 (a: độ dài đáy)
    • Diện tích: S = a x h (b: cạnh bên)
    • Diện tích: S = a x h (h: chiều cao)
    • Độ dài đáy: a = S : h
    • Chiều cao: h = S : a

    Công thức tính chu vi hình bình hành, diện tích hình bình hành

    4/ HÌNH THOI:

    • Diện tích: S = (m x n) : 2 (m: đường chéo thứ nhất)
    • Tích 2 đường chéo: (m x n) = S x 2 (n: đường chéo thứ hai)

    Công thức tính diện tích hình thoi, chu vi hình thoi

    5/ HÌNH TAM GIÁC:

    • Chu vi: P = a + b + c (a: cạnh thứ nhất; b: cạnh thứ hai; c: cạnh thứ ba)
    • Diện tích: S = (a x h) : 2 (a: cạnh đáy)
    • Chiều cao: h = (S x 2) : a (h: chiều cao)
    • Cạnh đáy: a = (S x 2) : h

    Công thức tính diện tích hình tam giác, chu vi hình tam giác

    6/ HÌNH TAM GIÁC VUÔNG:

    • Diện tích: S = (a x a) : 2

    7/ HÌNH THANG:

    • Diện tích: S = (a + b) x h : 2 (a & b: cạnh đáy)
    • Chiều cao: h = (S x 2) : a (h: chiều cao)
    • Cạnh đáy: a = (S x 2) : h

    Công thức tính diện tích hình thang, chu vi hình thang

    8/ HÌNH THANG VUÔNG:

    Có một cạnh bên vuông góc với hai đáy, cạnh bên đó chính là chiều cao hình thang vuông. Khi tính diện tích hình thang vuông ta tính như cách tìm hình thang. (theo công thức)

    9/ HÌNH TRÒN:

    • Bán kính hình tròn: r = d : 2 hoặc r = C : 2 : 3,14
    • Đường kính hình tròn: d = r x 2 hoặc d = C : 3,14
    • Chu vi hình tròn: C = r x 2 x 3,14 hoặc C = d x 3,14
    • Diện tích hình tròn: C = r x r x 3,14
    • Tìm diện tích thành giếng:
    • Tìm diện tích miệng giếng: S = r x r x 3,14
    • Bán kính hình tròn lớn = bán kính hình tròn nhỏ + chiều rộng thành giếng
    • Diện tích hình tròn lớn: S = r x r x 3,14
    • Tìm diện tích thành giếng = diện tích hình tròn lớn - diện tích hình tròn nhỏ

    Công thức tính chu vi hình tròn và diện tích hình tròn

    10/ HÌNH HỘP CHỮ NHẬT:

    • Diện tích xung quanh: Sxq = Pđáy x h
    • Chu vi đáy: Pđáy = Sxq : h
    • Chiều cao: h =  Sxq : Pđáy 

    - Nếu đáy của hình hộp chữ nhật là hình chữ nhật thì:

    Pđáy = (a + b) x 2

    - Nếu đáy của hình hộp chữ nhật là hình vuông thì:

    Pđáy = a x 4

    • Diện tích toàn phần: Stp = Sxq + S2đáy

    Sđáy = a x b

    • Thể tích: V = a x b x c

    - Muốn tìm chiều cao cả hồ nước (bể nước)

    h = v : Sđáy

    - Muốn tìm diện tích đáy của hồ nước (bể nước)

    Sđáy = v : h

    - Muốn tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ ta lấy thể tích nước đang có trong hồ (m3) chia cho diện tích đáy hồ (m2)

    h = v : Sđáyhồ

    - Muốn tìm chiều cao mặt nước cách miệng hồ (bể) (hay còn gọi là chiều cao phần hồ trống)

    + Bước 1: Ta tìm chiều cao mặt nước đang có trong hồ.

    + Bước 2: Lấy chiều cao cả cái hồ trừ đi chiều cao mặt nước đang có trong hồ

    • Diện tích quét vôi:
      • Bước 1: Chu vi đáy căn phòng.
      • Bước 2: Diện tích bốn bức tường (Sxq)
      • Bước 3: Diện tích trần nhà (S = a x b)
      • Bước 4: Diện tích bốn bức tường (Sxq) và trần nhà
      • Bước 5: Diện tích các cửa (nếu có)
      • Bước 6: Diện tích quét vôi = diện tích bốn bức tường và trần – diện tích các cửa.

    Lưu ý: Có thể gộp bước 4; 5 và 6 nếu HS hiểu rõ bài.

    Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, diện tích hình hộp chữ nhật

    11/ HÌNH LẬP PHƯƠNG:

    • Diện tích xung quanh: Sxq = (a x a) x 4
    • Cạnh: (a x a) = Sxq : 4
    • Diện tích toàn phần: Stp = (a x a) x 6
    • Cạnh: (a x a) = Stp : 6

    Công thức tính thể tích hình lập phương, diện tích hình lập phương

                                                             ST: Nguyễn Thị Thanh Hoa - TH Đậu Liêu.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Thanh Hoa @ 09:00 02/05/2019
    Số lượt xem: 83
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến