Gốc > Tự học, tự bồi dưỡng > Giải bài trên Toán Tuổi thơ 1 >

Em yêu câu lạc bộ Tiếng Việt

Sinh hoạt câu lạc bộ Em yêu Tiếng Việt

                                             Nội dung

1. GV củng cố lại các kiến thức cơ bản phân môn Luyện từ và câu

Lớp 3:

Ghi nhớ:

- Các mẫu câu đã học:

+  Ai là gì?

+ Ai làm gì?

+ Ai thế nào?

- Từ chỉ sự vật là những từ dùng để chỉ người, chỉ đồ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối……

- So sánh bằng, hơn, kém

 

Lớp 4:

Ghi nhớ:

 

a) Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ. Tiếng có thể có nghĩa rõ ràng hoặc có nghĩa không rõ ràng.

VD: Đất đai (Tiếng đai đã mờ nghĩa)

    Sạch sành sanh (Tiếng sành, sanh trong không có nghĩa)

 

b) Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng có nghĩa dùng để đặt câu. Từ có 2 loại:

- Từ do 1 tiếng có nghĩa tạo thành gọi là từ đơn.

- Từ do 2 hoặc nhiều tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ phức. Mỗi tiếng trong từ phức có thể có nghĩa rõ ràng hoặc không rõ ràng.

c) Cách phân định ranh giới từ:

Để tách câu thành từng từ, ta phải chia câu thành từng phần có nghĩa sao cho được nhiều phần nhất (chia cho đến phần nhỏ nhất). Vì nếu chia câu thành từng phần có nghĩa nhưng chưa phải là nhỏ nhất thì phần đó có thể là 1 cụm từ chứ chưa phải là 1 từ.

Dựa vào tính hoàn chỉnh về cấu tạo và về nghĩa của từ, ta có thể xác định được 1 tổ hợp nào đó là 1 từ (từ phức) hay 2 từ đơn bằng cách xem xét tổ hợp ấy về 2 mặt: kết cấu và nghĩa.

- Cách 1: Dùng thao tác chêm, xen: Nếu quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà lỏng lẻo, dễ tách rời, có thể chêm, xen 1 tiếng khác từ bên ngoài vào mà nghĩa của tổ hợp về cơ bản vẫn không thay đổi thì tổ hợp ấy là 2 từ đơn.

VDtung cánh Tung đôi cánh

lướt nhanh Lướt rất nhanh

(Hai tổ hợp trên đã chêm thêm tiếng đôirất nhưng nghĩa các từ này về cơ bản không thay đổi, do đó tung cánh và lướt nhanh là kết hợp 2 từ đơn)

Ngược lại, nếu mối quan hệ giữa các tiếng trong tổ hợp mà chặt chẽ, khó có thể tách rời và đã tạo thành một khối vững chắc, mang tính cố định (không thể chêm, xen) thì tổ hợp ấy là 1 từ phức.

 

Lớp 5

Từ loại:

                                 * Các từ loại cơ bản của T.V.                  Quan hệ từ

 

Danh từ                Động từ                 Tính từ              Đại từ         

                                                                                               Đại từ chỉ ngôi

D.T chung  D.T riêng                    Chỉ t/c chung không kèm mức độ

 

D.Tcụ thể   DTtrừu tượng                          Chỉ t/c ở mức độ cao nhất

 

*Ghi nhớ :

      - Dựa vào sự giống nhau về đặc điểm ngữ pháp, các từ được phân ra thành từng loại, gọi là từ loại.

      - Từ loại là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa khái quát.

      - Các từ loại cơ bản của Tiếng Việt gồm : Danh từ, động từ, tính từ, đại từ (lớp 5 ). Ngoài ra, còn có 1 số từ loại khác như: Quan hệ từ (học ở lớp 5 ),số từ, phụ từ, tình thái từ,...( không học ở tiểu học ).

 2. GV hướng dẫn HS nhắc lại những kiến thức cơ bản.

- HS thảo luận.

3. Củng cố, dặn dò

- Gọi HS nhắc lại kiến thức.

- Nhận xét tiết

Sinh hoạt câu lạc bộ Em yêu Tiếng Việt

                                             Nội dung

1. Giáo viên đưa ra một số bài tập theo đơn vị khối lớp.

Lớp 3.

Bài 1: Gạch chân các hình ảnh so sánh trong mỗi câu sau?

a, Trăng tròn như cái đĩa.              b, Má em bé hồng như quả cà chua.

Bài 2: Điền vào chỗ trống chiều hay triều?

Buổi ... , thuỷ ... , ...... đình, .... chuộng.

Bài 3: Đặt hai câu trong đó một câu có sử dụng dấu hai chấm một câu sử dụng dấu chấm than?

Bài 4: Đọc đoạn thơ sau:

Cây bầu hoa trắng

Cây mướp hoa vàng
Tim tím hoa xoan
Đỏ tươi râm bụt.

Tìm và ghi lại các từ chỉ đặc điểm của sự vật trong các câu thơ trên.

Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 đến 7 câu kể về một loài hoa mà em yêu thích trong đó có sử dụng một hình ảnh nhân hoá và một hình ảnh so sánh.

 

Lớp 4.

Bài 1: Cho các từ sau:

Bác sĩ, nhân dân, hi vọng, thước kẻ, sấm, văn học, cái, thợ mỏ, mơ ước, xe máy, sóng thần, , chiếc, bàn ghế, gió mùa, xã, huyện, phấn khởi, tự hào, mong muốn, truyền thống, hoà bình.

      a.  xếp các từ trên vào 2 loại : DT và không phải DT

      b. Xếp các DT tìm được vào các nhóm : DT chỉ người, DT chỉ vật,  DT chỉ hiện tượng, DT chỉ khái niệm, DT chỉ đơn vị.

Bài 2 :Tìm chỗ sai trong các câu sau và sửa lại cho đúng :

a, Bạn Vân đang nấu cơm nước.

b, Bác nông dân đang cày ruộng nương.

c, Mẹ cháu vừa đi chợ búa.

d, Em có một người bạn bè rất thân.

Bài 3: Cho các từ : cánh đồng, tình thương, lịch sử. Hãy đặt thành 2 câu (với mỗi từ ) sao cho trong 2 câu đó mỗi từ nằm ở 2 bộ phận chính khác nhau.

Bài 4: Xác định từ loại của những từ được được in đậm dưới đây :

Anh ấy đang suy nghĩ.

Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.

Anh ấy sẽ kết luận sau.

Những kết luận của anh ấy rất chắc chắn.

Anh ấy ước mơ nhiều điều.

Những ước mơ của anh ấy thật lớn lao.

Lớp 5                                                        

Bài 1: Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia các từ sau thành 2 nhóm, nêu nghĩa của tiếng “hoà” có trong mỗi nhóm :

Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn.

Bài 2: Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới ) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau :

Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ..., tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà...., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng ... vì một lá cỏ non vừa ..., hình như mỗi giọt khí trời cũng...., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.

                                    ( theo Nguyễn Đình Thi )

(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh .

(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy .

(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động.

(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, hiển hiện .

(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay.

Bài 3 :Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây :

Bảng.... ; vải.... ; gạo.... ; đũa..... ; mắt.... ; ngựa.... ; chó.....

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

  thật thà, giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.

Bài 5: Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở BT1.

2. HS làm bài tập.

- HS thảo luận, trao đổi theo cặp.

3. GV nhận xét, thống nhất chốt kết quả.

4. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết họ

Sinh hoạt câu lạc bộ Em yêu Tiếng Việt

                                             Nội dung

1. Giáo viên đưa ra một số bài tập theo đơn vị khối lớp.

Lớp 3.

            Bài 1: Viết lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm bằng cách sử dụng các hình ảnh so sánh

a) Mặt trời mới mọc đỏ ối.            b. Con sông quê em quanh co, uốn khúc.

Bài 2: Trong đoạn văn dưới đây, người viết quên không đặt dấu câu. Em viết lại đoạn văn cho đúng chính tả sau khi đặt dấu câu vào chỗ thích hợp:

Sáng nào mẹ tôi cũng dậy rất sớm đầu tiên mẹ nhóm bếp nấu cơm sau đó mẹ quét dọn nhà cửa giặt quần áo khoảng gần 6 giờ mẹ gọi anh em tôi dậy ăn sáng và chuẩn bị đi học tôi rất yêu mẹ của tôi.

Bài 3: Hãy viết một đoạn văn (từ 7- 8 câu) kể về một việc tốt em đã làm ở lớp (hoặc ở nhà) mà em cảm thấy phấn khởi và thích thú nhất.

Lớp 4.

Câu 1: Xác định CN, VN trong các câu văn sau:

Chiều thu, gió dìu dịu, hoa sữa thơm nồng. Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.

Câu 2: Tìm 4 từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ “Nhân hậu”

Câu 3Trong bài “Tre Việt Nam” của nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn:

Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà lên hỡi người.

Hãy nêu lên vẻ đẹp của đoạn thơ trên?

Câu 4:

“Thế rồi cơn bão qua /
Bầu trời xanh trở lại /
Mẹ về như nắng mới/
Sáng ấm cả gian nhà...”

(Mẹ vắng nhà ngày bão - Đặng Hiển)

Mượn lời bạn nhỏ trong bài thơ trên, em hãy hình dung và tả lại hình ảnh của mẹ lúc trở về sau cơn bão và sự ngóng chờ cùng niềm vui của gia đình khi ấy. 

 

Lớp 5:                                                       

Câu 1: Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm :

a. Chọn, lựa, ........

b. To, lớn, .........

Câu 2: Em hãy tìm:

- Năm từ ghép tổng hợp là danh từ

- Năm từ ghép tổng hợp là đông từ

- Năm từ ghép tổng hợp là tính từ

Câu 3: Tìm từ "lạc" trong mỗi nhóm từ sau:

a. Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, non sông, non nước.

b. Quê hương, quê cha đất tổ, quê mùa, nơi chôn rau cắt rốn.

Câu 4:

"Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng

Có con bướm trắng lượn vòng

Có chùm ổi chín vàng ong sắc trời."

(Về thăm nhà Bác – Nguyễn Đức Mậu )

Câu 5: Em hãy tả lại cạnh sum họp của gia đình em cho các bạn cùng lớp nghe.

2. HS làm bài tập.

- HS thảo luận, trao đổi theo cặp.

3. GV nhận xét, thống nhất chốt kết quả.

4. Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

                                                                  


Nhắn tin cho tác giả
Hồ Thị Thủy @ 22:58 16/05/2021
Số lượt xem: 149
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến