NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > Chương trình hiện hành > Chia sẻ kinh nghiệm >

    GIÁO ÁN 4 TUẦN 5

                                                 TUẦN  5

    Thứ 2 ngày 8 tháng 10 năm 2018

    Tập đọc

    Những hạt thóc giống

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu lời kể và câu hỏi.

    - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).

    - HS khá - giỏi trả lời được câu hỏi 4 - SGK.

    * GDKNS:

    - Xác định giá trị: Nhận biết được ý nghĩa của tấm lòng dũng cảm trong cuộc sống.

    -Tự nhận thức về bản thân: Đánh giá được long dũng cảm của bản thân qua các hoạt động cụ thể.

    - Tư duy phê phán: Phê phán các hành động nhút nhát, thiếu dũng cảm.

    II. Đồ dùng dạy học:

    - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

    III. Hoạt động dạy học:

    1. Kiểm tra:HS đọc thuộc lòng bài: Tre Việt Nam.

    ? Nêu nội dung bài thơ.

    2. Dạy bài mới:Giới thiệu bài:

    HĐ 1: Hướng dẫn đọc

    - Luyện đọc: Một HS đọc cả bài; GV chia đoạn:

    Đoạn 1: Ba dòng đầu

    Đoạn 2: Năm dòng tiếp

    Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

    Đoạn 4: Bốn dòng còn lại.

    - Hs luyện đọc theo đoạn, cả bài. GV kết hợp giúp HS hiểu các từ mới và khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh, ...

    - HS luyện đọc theo cặp; Một, hai HS đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài.

    HĐ 2: Tìm hiểu bài: HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, thảo luận và TLCH:

    ? Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? ( người trung thực ...).

    ? Nhà Vua làm cách nào để tìm người trung thực?

    (Phát cho người dân một người một thúng thóc. không có thóc sẽ bị phạt.)

    ? Theo lệnh Vua chú bé đã làm gì? Kết quả ra sao?

    (Chôm đã gieo trồng, dốc nhiều công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm.)

    ? Đến kỳ phải nộp thóc cho Vua mọi người làm gì? Chôm làm gì?

    ? Hành động của chú bé Chôm có gì khác hơn mọi người?

    (Chôm dũng cảm, dám nói sự thật không sợ bị trừng phạt.)

    ? Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói thật? (Sững sờ, ngạc nhiên,

    ? Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? Người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.)

    HS nêu nội dung câu chuyện GV ghi bảng: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

    HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:

    Gv treo bảng phụ viết đoạn: Chôm lo lắng ... thóc giống của ta!

    Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn: Giọng chậm rãi, lời Chôm tâu với vua: ngây thơ, lo lắng. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi giõng dạc.

     HS đọc bài: 1 em đọc bài; 3 HS đọc phân vai; Chọn 3 tốp 3 tổ thi đọc phân vai.

    3.Củng cố - dặn dò:  

    - Câu chuyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người).

    - GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà đọc lại truyện và kể tóm tắt truyện.

    - HTL hai câu đố để đố lại người thân.

    _______________________________

    Toán

    Luyện tập

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Biết số ngày trong từng tháng của một năm, năm nhuận và năm không nhuận.

    - Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.

    - Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.

    II. Hoạt động dạy học:

    HĐ 1: Giới thiệu bài

    HĐ 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập

    Bài 1: Cho HS tự đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài.

              a, HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31 ngày 28 hoặc 29 ngày.

             (Tháng có 30 ngày: tháng 4, 6, 9, 11; tháng có 31 ngày là 3, 5, 7, 8, 10, 12 và tháng có 28 hoặc 29 ngày là tháng 2).

             b, Giới thiệu cho HS biết năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày.

    Năm không nhuận là năm mà tháng 2 có 28 ngày.

    Bài 2: GV chép đề bài lên bảng. Gọi HS lên bảng điền vào chỗ chấm.

    GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng.

    GV hướng dẫn HS, chẳng hạn:

              3 ngày = ... giờ (Vì 1ngày = 24 giờ nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ).

             Vậy 3 ngày = 72 giờ.

     phút = ... giây (Vì 1 phút bằng 60 giây nên phút = 60 giây : 2 = 30 giây).

              Vậy phút = 30 giây.

    Các bài khác gv hướng dẫn hs làm tương tự.

    Bài 3: HS trả lời miệng.

    a, HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỷ nào? (XVIII).

    b, Năm sinh của Nguyễn Trãi là: 1980 - 600 = 1380

    Từ đó xác định năm 1380 thuộc thế kỷ XIV.

    Bài 4: HS đọc kĩ đề bài- HS làm bài cá nhân

    - GV hướng dẫn: Cần phải so sánh thời gian chạy củaNamvà Bình (ai chạy hết ít thời gian hơn, người đó chạy nhanh hơn).

    Bài giải

    phút = 15 giây

    phút = 12 giây

    Ta có: 12 giây < 15 giây

    Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:

    15 - 12  = 3 (giây)

    Đáp số: 3 giây.

    Bài 5: a, Củng cố về xem đồng hồ.

    Câu trả lời đúng là 8 giờ 40 phút, vậy ta khoanh vào B.

    b,  Củng cố về đơn vị đo khối lượng:

    5kg 8g = 5 008g, vậy ta khoanh vào C.

    3. Củng cố- dặn dò:

    - GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học.

    - Về xem lại các bài tập đã làm.

    ____________________________________

    Thứ 3 ngày 9 tháng 10 năm 2018

    Thể dục

    Đổi chân khi đi đều sai nhịp. Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.

    I. Mục tiêu:

    - Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng h­ướng, đứng lại.Đổi chân khi đi đều sai nhịp

    -Trò chơi “Bỏ khăn”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đ­ược các trò chơi.

    II. Địa điểm, phư­ơng tiện:

    - Trên sân trường. Chuẩn bị còi, khăn đỏ.

    III. Nội dung và ph­ương pháp lên lớp:

    Phần

    Nội dung

    SL

    TG

    Ph­ương pháp

    Mở đầu

     

     

     

     

     

     

    Cơ bản

     

     

     

     

     

     

    Kết thúc

    - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện.

    - Chạy theo một hàng dọc quanh sân tập (200-300m).

    *Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.

    a. Đội hình đội ngũ:

     

     

     

    Trò chơi “Bịt mắt bắt dê

     

    - GV cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp.

    - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét giờ học, đánh giá kết quả.

     

     

     

     

    1

     

    2

     

    4-5

    2

     

     

     

    1-2

     

    3

     

    10-12

     

     

     

     

    8-10

     

     

     

     

    4-6

    - Tập hợp 3 hàng dọc

     

    - GV điều khiển

     

    - Ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái đúng h­ướng, đứng lại.

    - GV điều khiển lớp tập.

    - Chia tổ tập luyện do tổ trởng điều khiển. GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót, biểu d­ương các tổ thi đua.

    GV tập hợp HS theo đội hình chơi, nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi. Sau đó cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS tích cực trong khi chơi.

     

    ____________________________________

    Tập làm văn

    Viết thư (Kiểm tra viết).

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ ba phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư).

    II. Đồ dùng dạy - học:

    Giấy viết, phong bì, tem thư; phần ghi nhớ trang 33 viết vào bảng phụ.

    III Các hoạt động dạy- học:

    HĐ 1: Giới thiệu mục đích, yêu cầu giờ kiểm tra.

    HĐ 2: Hướng dẫn HS nắm được yêu cầu của đề bài.

    Đề bài: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ, bạn cũ,...) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới.

    - HS đọc lại đề bài- GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng.

    - 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ.

    HĐ 3: HS thực hành viết thư.

    GV nhắc nhở trước khi làm bài.

    + Lời lẽ trong thư cần chân thành, thể hiện sự quan tâm.

    + Viết xong thư, em cho thư vào phong bì, ghi ngoài phong bì tên, địa chỉ người gửi; tên, địa chỉ người nhận.

     HĐ4: Cuối tiết học, GV thu bài về chấm.

    Biểu điểm:

    - Điểm 9-10: HS chọn đúng đối tượng để viết thư theo yêu cầu của đề.

    Lời lẽ chân thành, thể hiện sự quan tâm. Bức thư đầy đủ 3 phần.

    - Điểm 7-8: Viết bức thư đầy đủ 3 phần, sắp xếp ý hợp lí nhưng lời lẽ chưa lưu loát.

    - Điểm 5-6: Biết cách viết thư, sắp xếp ý chưa lô gích, câu văn còn khô khan.

    - Điểm dưới 5: Chưa đạt các yêu cầu trên.

    4. Củng cố - dặn dò:

    GV nhận xét giờ học. Tuyên dương những em làm bài nghiêm túc.

    _______________________________________

    Toán

    Tìm số trung bình cộng.

    I. Mục tiêu:  Giúp HS:

    - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. (BT 1a, b, c).

    - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. (BT 2).

    - Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập.

    II. Đồ dùng dạy học: Sử dụng các hình vẽ trong sách giáo khoa.

    III. Các hoạt động dạy học:

    HĐ 1:  Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:

    - HS đọc bài toán và quan sát hình vẽ tóm tắt bài toán rồi nêu cách giải bài toán.

    - HS nhận xét: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can: (6 + 4) : 2  = 5 (lít).

    - Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4. Ta nói can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít, trung bình mỗi can là 5 lít.

    - GV nêu cách tính số trung bình cộng của hai số 6 và 4.

    - 1 số HS nêu: Muốn tìm số trung bình cộng của hai số ta tính tổng của hai số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

    - GV hướng dẫn HS giải bài toán 2.

    HĐ 2: Thực hành:

    Bài 1: HS tự làm bài và chữa bài. Khi chữa bài HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.

    Bài 2: HS tự giải – chữa bài

    Bài giải:

    Cả bốn em cân nặng là:

    36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg)

    Trung bình của mỗi em cân nặng

    148 : 4 = 37 (kg)

    Đáp số: 37 kg.

    Bài 3: Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là :

        (1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9) : 9  = 5.

    3. Nhận xét, dặn dò:  Cho HS nhắc lại nội dung bài học.

      Về xem lại cách tìm trung bình cộng của nhiều số.

    _____________________________________

    Chính tả

    Nghe - viết: Những hạt thóc giống

    I. Mục tiêu:  Giúp HS:

    - Nghe, viết đúng và trình bày bài  sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật.

    - Làm đúng bài tập 2a, b.

    - HS khá - giỏi tự giải được câu đố ở BT3.

    II. Đồ dùng dạy học:

    - Bút dạ và 3 -4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a, b;  VBT.

    III. Hoạt động dạy học:

    A. Kiểm tra:  2 HS lên bảng viết: vâng, vân, vang, bâng khuâng.

    B. Dạy bài mới:

    HĐ 1: Giới thiệu bài: Gv nêu mục đích yêu cầu giờ học:

    HĐ 2: Hướng dẫn HS nghe viết:

    Gv đọc bài - HS theo dõi; HS đọc lại bài viết, nhớ cách trình bày.

    Gv nhắc nhở HS trình bày bài viết;  Gv đọc bài  HS viết vào vở.

    Gv đọc bài để HS  soát lại;Gv chấm một số bài - HS chấm lỗi lẫn nhau.

    Gv nhận xét chung.

    HĐ 3:  Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

     Bài 2b:   Gv nêu yêu cầu của đề bài:

    HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm vào vbt - Chữa bài.

    a, lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu nay, lòng thanh thản, làm bài.

    b, chen chân, len qua, leng keng, áo len, màu đen, khen  em.

    Gv dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài.

    Bài 3: Giải câu đố:

    a, Con nòng nọc; b, Chim én.

    4 .Củng cố - dặn dò: 

    - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những em viết đẹp, cẩn then. Nhắc nhở những em viết còn cẩu thả, trình bày chưa sạch.

     
       

     

     

    Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2018

    Tập đọc

    Gà trống và Cáo.

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.

    - Hiểu các từ ngữ trong bài:đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, ...

    - Hiểu ý nghĩa bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo. (Trả lời được các câu hỏi; thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng).

    *GDANQP: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng tránh được nguy hiểm

    II. Đồ dùng dạy- học:

    - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

    III. Các hoạt động dạy - học:

    HĐ 1: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

    HĐ 2: Luyện đọc và tìm hiểu nội dung bài:

    a,Luyện đọc:

    - GV chia bài thành 4 đoạn:

    + Đoạn 1: Mười dòng thơ đầu (từ đầu đến bày tỏ tình thân).

    + Đoạn 2: Sáu dòng thơ tiếp (tiếp theo đến chắc loan tin này).

    + Đoạn 3: Bốn dòng còn lại.            

    HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ. HS tìm hiểu ý nghĩa của từ ngữ mới

    2 HS luyện đọc theo cặp; GV đọc diễn cảm toàn bài.

    b, Tìm hiểu bài:

    - HS đọc thầm  từng đoạn.

    - Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu? (Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao. Cáo đứng dưới gốc cây).

    - Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? (Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: Từ nay muôn loài đã kết thân…).

    - Tin tức Cáo thông báo là sự thật hay bịa đặt? (Đó là tin tức do Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt).

    - Vì sao Gà không nghe lời Cáo? (Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo muốn ăn thịt Gà).

    - Gà tung tin có cặp Chó Săn đang chạy đến để làm gì?

    - Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời Gà nói? (Cáo khiếp sợ, hồn bay phách lạc, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy).

    - Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao? (Gà khoái chí cuời vì Cáo đã chẳng làm gì được mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp).

    Theo em Gà Trống thông minh ở điểm nào?

    - Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì? (Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin lời lẽ ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo).

    c, Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

    - GV hướng dẫn HS đọc với giọng dí dỏm thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật. Gà thông minh ăn nói ngọt ngào mà hù doạ được Cáo.

    - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ.

    - HS thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai (Người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo).

    - HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ. Cả lớp thi đọc từng đoạn và cả bài.

     3. Củng cố  dặn dò: Cho HS nhắc lại nội dung bài học.

     *GDANQP: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng tránh được nguy hiểm.

     - Dặn các em về nhà luyện đọc thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau.

      - GV nhận xét tiết học.

    _________________________________________

    Toán

    Luyện tập

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

     - Tính được trung bình cộng của nhiều số.

     - Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng.

     - BT cần làm: bài 1; 2; 3.

    - Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập.

    II. Hoạt động dạy học:

     1. Hướng dẫn HS làm bài tập:

     Bài 1: HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số, tự làm bài - chữa bài.

     a.  Số trung bình cộng của 96, 121 và 143 là:

                        (96 + 121 + 143) : 3 = 120

    b.  Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là:

                        (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

     Bài 2: HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ và chữa bài           

    Bài giải

    Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:

    96 + 82 + 71 = 249 (người)

    Trung bình mỗi năm số dân của xã tăng thêm là:

    249 : 3 = 83 (người).

    Đáp số: 83 người.

    Bài 3: HS làm vào vở, 1 em làm bảng phụ và chữa bài.  

    Bài giải

    Tổng số đo chiều cao của 5 học sinh là :

    138 + 132 + 130 + 136 +134 = 670 (cm)

    Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là:

    670 : 5 = 134 (cm)

    Đáp số: 134 cm.

    Bài 4:   (HS khá - giỏi làm thêm - nếu còn thời gian)                                

    Số tạ thực phẩm do 5 ô tô đi đầu chuyển là:

    36 x 5 = 180(tạ )

    Số tạ thực phẩm do 4 ô tô đi sau chuyển là:

    45 x 4 = 180 (tạ)

    Số tạ thực phẩm do 9 ôtô chuyển là:

    180 + 180 = 360 (tạ)

    Trung bình mỗi ôtô chuyển được là:

    360 : 9 = 40 (tạ)

    Đáp số: 40 tạ = 4 tấn.

    Bài 5: Chú ý: Có thể dùng sơ đồ để giúp HS tìm ra cách giải. Chẳng hạn:

                                                12                                       ?

     
       

     

     

                                       9                                          9

    2. Củng cố, dặn dò:

    GV chấm chữa bài - nhận xét giờ học.

    ___________________________________

    Luyện từ và câu

    Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng.

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán - Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT 4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1, 2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3).

    II. Đồ dùng dạy- học:

    - GV viết sẵn nội dung bài tập 1, từ điển

    III. Các hoạt động dạy học:

    A. Kiểm tra: 1 em làm bài tập 2, em làm bài tập 3.

    B. Dạy bài mới:

    HĐ 1: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

    HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập:

    Bài tập 1: HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẫu.

    - Tổ chức trò chơi tiếp sức 2 đội thi, 1 đội làm trọng tài.  Cả lớp và GV nhận xét.

    + Từ cùng nghĩa với Trung thực: Thẳng thắn, ngay thẳng, thật tình, thật lòng,…

    + Từ trái nghĩa với Trung thực: dối trá, gian dối, gian lận, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, Bài tập 2:  HS nêu yêu cầu bài.

    - HS lần lượt đặt câu với một từ cùng nghĩa với Trung thực và một câu trái nghĩa với Trung thực.

    VD: Bạn Lan rất thật thà.

    Trên đời này không có gì tệ hại hơn là dối trá.

     Bài 3: HS đọc yêu cầu bài thảo luận để tìm đúng nghĩa từ “tự trọng”.

     “Tự  trọng” là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.

     Bài4: HS tự làm bài và chữa bài; GV chốt lại lời giải đúng.

     - Các thành ngữ, tục ngữ nói về: - Lòng trung thực là a, c, d.

     - Lòng tự trọng là b, e.

    c. Củng cố- dặn dò:

    - Cho HS nhắc lại nội dung bài học.

    - Hệ thống bài và nhận xét giờ học.Về nhà đọc và chuẩn bị trước bài sau.

    ___________________________________________

    Thứ 5 ngày 11 tháng 10  năm 2018

    Tập làm văn

    Đoạn văn trong bài văn kể chuyện.

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (ND ghi nhớ).

    - Biết vận dụng những hiểu biết đã có để tập tạo dựng được một đoạn văn kể chuyện với lời kể hấp dẫn, sinh động phù hợp với cốt truyện và nhân vật.

     II. Các hoạt động dạy học:

     1. Kiểm tra.

     2. Giới thiệu bài mới:  Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

      HĐ 1: Nhận xét:

    Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.

    - Gọi HS đọc lại chuyện “Những hạt thóc giống”.

    - Yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào vbt.

    - Gọi HS đọc bài làm của mình cả lớp nhận xét , bổ sung. GV kết luận lời giải đúng.

    Sự việc 1: Nhà vua muốn tìm người trung thực để nối ngôi.

    Sự việc 2: Chú bé Chôm dốc lòng chăm sóc mà thóc không nảy mầm.

    Sự việc 3: Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên của mọi người.

    Sự việc 4: Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng cảm, quyết định truyền ngôi cho Chôm.

    * Mỗi sự việc được kể trong các đoạn sau:

      Sự việc 1 được kể trong đoạn 1 (3 dòng đầu).

      Sự việc 2 được kể trong đoạn 2 (2 dòng tiếp).

      Sự việc 3 được kể trong đoạn 3 (8 dòng tiếp).

      Sự việc 4 được kể trong đoạn 4 (4 dòng còn lại).

    Bài 2: Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và kết thúc đoạn văn:

    + Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng, viết lùi vào 1 ô.

    + Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng.

    (GV nói thêm: Có khi xuống dòng vẫn chưa hết đoạn văn.VD: Đoạn 2 truyện Những hạt thóc giống có mấy lời thoại, phải mấy lần xuống dòng mới kết thúc đoạn văn. Nhưng đã hết đoạn văn thì phải xuống dòng).

    Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.

    - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung:

    Một bài văn kể chuyện có thể có nhiều sự việc. Mỗi sự việc được viết thành một đoạn văn làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. Khi hết một đoạn văn, cần chấm xuống dòng.

    HĐ 3: Ghi  nhớ:HS luyện đọc ghi nhớ ở SGK.

    - Yêu cầu HS tìm một đoạn văn bất kỳ trong các bài tập đọc, truyện kể mà em biết và nêu sự việc được nêu trong đoạn văn đó.

    - Nhận xét, khen những HS  lấy đúng ví dụ và hiểu bài.

    HĐ 4: Luyện tập:

    - Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu.

    + Hỏi: Câu chuyện kể lại chuyện gì?

    + Đoạn nào đã viết hoàn chỉnh? Đoạn nào còn thiếu?

    (Đoạn 1 và 2 đã hoàn thành, đoạn 3 còn thiếu).

    + Đoạn 1 kể sự việc gì? (kể về cuộc sống và tình cảnh của hai mẹ con: nhà nghèo phải làm lụng vất vả quanh năm.).

    + Đoạn 2 kể về sự việc gì? (Mẹ ốm nặng, cô bé đi tìm thấy thuốc)

    + Đoạn 3 còn thiếu phần nào? (Phần thân đoạn)

    + Phần thân đoạn theo em kể lại chuỵên gì? (Phần thân đoạn kể lại sự việc cô bé trả lại người đánh rơi túi tiền.)

    - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Gọi HS trình bày, GV nhận xét.

     3. Củng cố - dặn dò:

     - Cho HS nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học.

     - Dặn HS về nhà viết lại đoạn 3 câu chuyện vào vở.

    Toán

    Biểu đồ.

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.

    - Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh.

    - Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập

    II. Đồ dùng dạy - học:

    Hình vẽ trong SGK (các con của 5 gia đình).

    III. Các hoạt động dạy -  học:

    HĐ 1: Làm quen với biểu đồ tranh

    - HS quan sát biểu đồ trong SGK và phát biểu:

    + Biểu đồ trên có hai cột:

    Cột bên trái ghi tên của năm gia đình: cô Mai, cô Lan, cô Hồng, cô Đào, cô Cúc.

    Cột bên phải nói về số  con trai, con gái của mỗi gia đình.

     + Biểu đồ trên có 5 hàng:

    - Nhìn vào hàng thứ nhất ta biết gia đình cô Mai có hai con gái.

    - Nhìn vào hàng thứ hai ta biết gia đình cô Lan có 1 con trai.

    - Nhìn vào  hàng thứ ba  biết gia đình cô Hồng có 1 con trai và 1 con gái.

    HĐ 2: Thực hành:

    Bài 1:   HS quan sát biểu đồ “Các môn thể thao khối lớp bên tham gia”.

    HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi. Gv ghi nhanh lên bảng:

    a, Những lớp được nêu tên trong biểu đồ là lớp 4A, 4C, 4 B.

    b, Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể thao: bơi, nhảy dây, cờ vua, đá cầu.

    Bài 2: HS nêu yêu cầu bài.

    1 HS làm câu a, 1 HS làm câu b. Cả lớp làm vào vở.

    a, Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch được năm 2002 là:

    10  x 5 = 50 (tạ)

    50 tạ = 5 tấn

    b, Số tạ thóc năm 2000 gia đình bác thu hoạch được là:

    50 - 40 = 10(tạ)

    c, 40 + 50 + 30 = 120 (tạ).

    Năm 2002 được nhiều thóc nhất.  Năm 2001 thu được ít thóc nhất.

    3. Củng cố - dặn dò:

    - Cho HS nhắc lại nội dung bài học.

    - GV nhận xét tiết học.

    ________________________________________

    Đạo đức

                                          Biết bày tỏ ý kiến – Tiết 1

    I. Mục tiêu:

    Học xong bài này, HS có khả năng :

    - Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiênd của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

    - Biết thục hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình , nhà trường .

    - Biết tên trong ý kiến của người khác .

    II. Đồ dùng dạy học:

    - Một vài bưc tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

    - Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ , xanh và trắng .

    - 1 chiếc micro không dây .

    III. Hoạt động dạy học:

    1. Khởi động: Chia HS thành 4 nhóm mổi nhóm mổi nhóm 1 đồ vật hoạc 1 bức tranh

    - HS quan sát đò vật hoặc tranh vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó.

    2. Các hoạt động:

    * HĐ1: Thảo luận nhóm câu hỏi 1, 2SGK.

    HS đọc tình huống, trả lời câu hỏi:

    + Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống trên? Vì sao?

    + Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bàt tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân em và lớp em?

    GV kết luận.

    * HĐ2: Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập1 SGK )

    - HS bày tỏ thái độ bằng cách thông qua tấm bìa màu.

    - Màu đỏ: Bểu lộ thái độ tán thành.

    - Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối.

    - Màu trắng biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự.

    * HĐ3: HS thảo luận bài tập 2 SGK, trình bày kết quả.

    -GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, là đúng. ý kiến d là sai.

    - Vì chỉ có những mong muốn thực sự có lợi cho chính sự phát triển của các em và phù hợp với hoàn cảnh của gia đình, của đất nươc mới cần thực hiện.

    * HS đoc phần ghi nhớ trong SGK.

    IV. Củng cố, dặn dò:

    - GV nhận xét tiết học.

    - Chuẩn bị tiết sau: Tập tiểu phẩm: Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.

    ________________________________________

    Thứ 6 ngày 12  tháng 10 năm 2018

    Toán

    Biểu đồ (Tiếp).

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Bước đầu biết về biểu đồ cột (BT 1).

    - Biết đọc một số thông tin trên biểu đồ cột (BT 2a).

    - Khuyến khích HS hoàn thành các bài tập

    II. Đồ dùng dạy học: Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt.

    III. Các hoạt động dạy học:

    1. Kiểm tra.

    2. Dạy học bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

    HĐ 1: Giới thiệu biểu đồ hình cột:

    - GV treo biểu đồ Số chuột của 4 thôn đã diệt và giới thiệu.

    - GV giúp HS nhận biết các đặc điểm của biểu đồ bằng cách nêu và hỏi:

              

    - Biểu đồ có mấy cột? (Biểu đồ có 4 cột).

    - Dưới chân của các cột ghi gì? (Dưới chân của các cột ghi tên của 4 thôn).

    - Trục bên trái của biểu đồ ghi gì? (Trục bên trái ghi số chuột đã diệt).

    - Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì? (Là số chuột được biễu diễn ở cột đó).

    HĐ 2: GV hướng dẫn đọc biểu đồ:

    - Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được của các thôn nào?

    - Hãy chỉ trên biểu đồ cột biễu diễn số chuột đã diệt được của từng thôn?

    - Hai HS lên bảng chỉ, chỉ vào cột của thôn nàot thì nêu tên thôn đó.

    - Thôn Đông diệt được bao nhiêu con chuột?

    + Hãy nêu số chuột đã diệt được của các thôn Đoài, Trung, Thượng?

    + Thôn nào diệt đựơc nhiều chuột nhất? Thôn nào diệt được ít chuột nhất?       

    +  Cả bốn thôn diệt được bao nhiêu con chuột?

    Cả 4 thôn diệt được:

    2000 + 1600 + 2750 + 2200 =8550 (con chuột).

    Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông bao nhiêu con chuột?

    Thôn Đoài diệt được nhiều hơn thôn Đông là:

    2200 - 2000 = 200 (con chuột).

    Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng là bao nhiêu con chuột?

    Thôn Trung diệt được ít hơn thôn Thượng là:

    2750 - 1600 = 1150 (con chuột).

    + Có mấy thôn diệt được trên 2000 con chuột? Đó là những thôn nào?

     (Có 2 thôn diệt được trên 2000 con chuột đó là thôn Đoài và thôn Thượng).

    HĐ 3: Luyện tập

    Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong  SGK và hỏi.

    - Có những lớp nào tham gia trồng cây? (4A, 4B, 5A, 5B, 5C).

    - Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp?

    - Khối 5 có mấy lớp tham gia trồng cây, đó là lớp nào?

    - Có mấy lớp trồng được trên 30 cây? Đó là những lớp nào?

    - Lớp nào trồng được nhiều cây nhất?

    -  Số cây trồng được của cả khối lớp bốn và khối lớp 5 là bao nhiêu cây?

    Bài 2: GV yêu cầu HS đọc số lớp Một của trường Tiểu học Hoà Bình trong từng năm học.

    GV treo biểu đồ như SGK và hỏi.

    Số lớp Một của năm 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 là:

                                    6 - 3 = 3 (lớp)

    GV chấm, chữa bài cho HS. Nêu nhận xét.

     4. Củng cố - dặn dò:

    - GV tổng kết giờ học, dặn dò chuẩn bị bài sau.

     
       

     

     

    Luyện từ và câu

    Danh từ.

    I. Mục tiêu: Giúp HS:

    - Hiểu được danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng ).

    II. Đồ dùng day- học: Viết nội dung bài tập 2,1 vào bảng phụ

    III. Các hoạt động dạy học:

    A. Kiểm tra:  HS nêu khái niệm từ chỉ sự vật đã học ở lớp 3.

    B. Dạy bài mới:

    HĐ 1: Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

    HĐ 2: Nhận xét:

    Bài tập 1:  HS đọc nội dung bài tập 1. Cả lớp đọc thầm.

    - GV phát phiếu các nhóm thảo luận.  Đại diện nhóm trình bày kết quả.

    - Gv và cả lớp nhận xét đưa ra kết quả đúng. Một số HS đọc lời  giải đúng.

    Dòng 1: Truyện cổ                                        Dòng 2: Cuộc sống, tiếng, xưa

    Dòng 3: Cơn, nắng, mưa                                Dòng 4: Con, sông, rặng, dừa

    Dòng 5: Đời, cha ông                                      Dòng 6: Con, sông, chân trời

    Dòng 7: Truyện cổ                                          Dòng 8: Ông cha.

    Bài tập 2: HS thảo luận nhóm làm vào phiếu.Đại diện các nhóm trình bày.

    GV nhận xét: Từ chỉ người: Ông cha, Cha ông; Từ chỉ vật: Sông, dừa, chân trời

    Từ chỉ hiện tượng: Mưa, nắng;

    HĐ 3: Ghi nhớ:   HS đọc ghi nhớ trong SGK.

    HĐ 4: Luyện tập:

    Bài tập 1: HS nêu yêu cầu bài tập – cả lớp làm vào vở

    Tìm danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng( Mỗi loại 2 danh từ)

    1 HS lên bảng làm bài - cả lớp và GV nhận xét.

    Bài tập 2:  HS nêu yêu cầu, HS làm bài, nêu miệng.

    Đặt một câu với danh từ tìm được.

    IV. Củng cố - dặn dò:

    - Cho HS nhắc lại nội dung bài học.GV nhận xét tiết học.

    - Yêu cầu HS về nhà tìm các danh từ chỉ đơn vị, hiện tượng tự nhiên, các khái niệm.                        _________________________________________

    Hoạt động tập thể

    Sinh hoạt lớp

    Chủ điểm: Vòng tay bè bạn

    Hoạt động 1: Trò chơi “Trao bóng”

     I. Mục tiêu :

      - Nhận xét tình hình lớp trong tuần 5.

      - Phổ biến kế hoạch tuần 6

    - Thông qua trò chơi, HS được rèn luyện sức khỏe, rèn khả năng nhanh nhạy, khéo léo.

    - Giáo dục HS ý thức tập thể.

    2. Nhận xét tình hình lớp tuần 5:

     - Ban cán sự lớp tự đánh giá hoạt động của ban mình.

    - GV nhận xét về tình hình học tập, nề nếp của học sinh:

     *Ưu điểm :

    - Hầu hết các em đi học đầy đủ, đúng giờ.

     - Học bài và chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đế lớp.

     - Nhiều em hăng say phát biểu xây dựng bài

    - Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch sẽ

    - Giúp đỡ, kèm cặp nhau trong học tập

    - Tích cực tham gia các HĐTT của trường, lớp. HS tham gia Đại hội liên đội đầy đủ.

    * Tuyên dương: Duy Phú, Đình Phú, Quân, Vy, Chi

    Tồn tại:

     - Một số em hoàn thành bài còn chậm: Phương Anh, Khang.

    - Chưa mạnh dạn, tích cực trình bày ý kiến cá nhân: Quốc Anh, Minh

    3. Kế hoạch lớp tuần 6

    - Chấn chỉnh nề nếp sinh hoạt và học tập.

    - Học bài,  chuẩn bị bài trước khi đến lớp.

    - Tích cực xây dựng bài, trao đổi bài với bạn

    - Không làm việc riêng trong giờ học

    - Tăng cường thảo luận, tích cực trình bày ý kiến cá nhân.

    - Hoàn thành các bài tập trong phạm vi tiết học

    - Thực hiện tốt công tác Đội – Sao: Sinh hoạt 15 phút đúng quy định, trang phục đội viên đầy đủ.

    - Tiếp tục phát huy hiệu quả của ban cán sự lớp trong học tập và các hoạt động khác.

    Hoạt động 1: Trò chơi “Trao bóng”

    I. Quy mô hoạt động:

    Tổ chức theo quy mô lớp.

    II. Tài liệu và phương tiện:

    Các dụng cụ phục vụ trò chơi: bóng, dụng cụ đặt bóng, dây đeo có số thứ tự của người chơi, còi,…

    III. Các bước tiến hành:

    Bước 1: Chuẩn bị

    - GV phổ biến cho HS nắm được: trong giờ sinh hoạt tập thể tới, các em sẽ được hướng dẫn một trò chơi vui, khỏe. Trò chơi mang tên “Trao bóng”. Đây là trò chơi đòi hỏi người chơi phải nhanh nhẹn, khéo léo, bình tĩnh mới dành được chiến thắng.

    - Đối tượng chơi: cả lớp (tùy số lượng của lớp mà chia làm nhiều đội khác nhau, chia đều số lượng người khỏe, người yếu).

    - Chuẩn bị 2 quả bóng (bóng đá loại vừa), 4 cái chậu nhựa con (chọn loại chậu không sâu lòng) để đặt quả bóng.

    - Sân chơi rộng, kẻ vạch sẵn vị trí của các đội, đường chạy để trao bóng.

    - Cử trọng tài.

    Bước 2: Tiến hành chơi

    GV hướng dẫn cách chơi:

    - Chia đôi sân chơi thành 2 bên; đặt tên một bên là sân A, một bên là sân B.

    - Mỗi đội chơi chia đôi số người đứng về phía 2 đầu của sân. Người chơi của các đội đeo biển số thứ tự từ 1 – 8 (tùy theo số lượng người của đội). Những người đeo từ số 1 – 4 của mỗi đội đứng về phía bên sân A - ở vị trí xuất phát đã vạch sẵn, những người đeo số 5 – 8 đứng về phía sân B - ở vị trí xuất phát đã vạch sẵn.

    - Mỗi đội sẽ có 1 quả bóng và 2 cái chậu. Cuộc chơi sẽ tiến hành 2 vòng.

    - Nghe hiệu lệnh xuất phát của trọng tài (ví dụ: Mỗi đội có 8 người):

    + Các số 1 của sân A đầu đội chậu đặt quả bóng, bước (hoặc chạy) nhanh theo con đường đã được kẻ trong cự li quy định, tiến về sân B trao cho số 5.

    + Các số 5 chạy nhanh đặt quả bóng vào chậu cho số 2.

    + Số 2 đội bóng trao cho số 6.

    + Số 6 chạy, đặt bóng vào chậu cho số 3.

    + Số 3 đội bóng trao cho số 7.

    + Số 7 chạy, đặt bóng vào chậu cho số 4.

    + Số 4 đội bóng trao cho số 8.

    - Như vậy đã hết một vòng chơi. Người bên sân A đã hoàn thành phần đội bóng và đã trở về vị trí sân B. Đổi lại, người ở vị trí sân B trở về vị trí sân A và trở thành người đội bóng ở vòng chơi thứ hai.

    - Đội nào hoàn thành trước, đội đó được ghi điểm.

    Lưu ý HS: Các trường hợp sau đây sẽ bị coi là phạm lỗi:

    + Người đội bóng không đi đúng đường vạch.

    + Bóng rơi khỏi chậu.

    + Trao bóng nhầm số thứ tự.

    Bước 3: Nhận xét – Đánh giá

    - Trọng tài công bố thứ tự kết quả các đội đã ghi bàn thắng và mời GVCN lên nhận xét.

    - GV khen ngợi tinh thần nhiệt tình, hào hứng, sôi nổi của các đội chơi. Nhấn mạnh, tham gia trò chơi này, các em không những rèn luyện thể lực mà còn thể hiện sự nhanh nhạy, khéo léo trong xử lí tình huống để có được bàn thắng. Hoan nghênh đội ghi được nhiều bàn thắng nhất.

    - Tuyên bố kết thúc cuộc chơi.

    ______________________________________


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thị Dung @ 21:10 10/10/2018
    Số lượt xem: 9
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến