Gốc > Tự học, tự bồi dưỡng > Giải bài trên Toán Tuổi thơ 1 >

Một sô biện pháp giúp HS lớp 4,5 học tốt phân môn LT&C

* Một số phương pháp tổ chức dạy Luyện từ và câu cho học sinh lớp 4 -5

Dựa vào các dạng bài cơ bản của phân môn, có thể đưa ra một số phương pháp dạy học cụ thể như sau:

Dạng 1: Dạng bài mở rộng vốn từ

          Ví dụ: Tìm các từ ngữ, thành ngữ tục ngữ

          - Thể hiện lòng nhân hậu (yêu thương con người);

          - Trái nghĩa hoặc đồng nghĩa với nhân hậu;

          - Thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bó;

          - Đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với đoàn kết.

          Cùng với vốn từ ngữ được cung cấp trong sách giáo khoa, giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm và đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp.

          + Nhóm 1: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân nghĩa,…

          + Nhóm 2: Gian ác, ác độc, ac đức, ác nhân, thất đức,…

          + Nhóm 3: Đoàn kết, gắn bó, gắn kết, giúp đỡ, …

          + Nhóm 4: Chia lìa, chia rẽ, chia ly, chia tay, …

Dạng 2: Dạng bài tập tìm từ ghép, từ láy

          Ví dụ: Tìm các từ láy, từ ghép chứa các tiếng cho trước sau đây:

          + vui

          + khỏe

          + nhỏ

          Giáo viên cho học sinh trao đổi cùng tìm từ theo yêu cầu bài và khái niệm từ đã học.

Từ

Từ láy

Từ ghép

vui

vui vẻ, vui vầy

pvui buồn, vui tươi

khỏe

khỏe khoắn, khoe khỏe

khỏe mạnh, khỏe đẹp

nhỏ

nhỏ nhắn, nho nhỏ

nhỏ bé, nhỏ con

          Tiếp theo, giáo viên yêu cầu  học sinh làm cá nhân đặt câu với một trong các từ tìm được :

+ Bạn Lan tính tình rất vui vẻ.

+ Chúng em chăm chỉ tập thể dục cho cơ thể được khỏe đẹp.

+ Hộp quà nho nhỏ.

 

* Hướng dẫn học sinh phân biệt giữa từ ghép và từ láy:

           Giáo viên củng cố cho học sinh, giúp học sinh nắm chắc khái niệm đã học.

Giống nhau: + Từ luôn luôn phải có nghĩa và nó là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên câu.

                     + Từ láy, từ ghép đều là từ có nghĩa (từ phức).

Khác nhau:  +Từ láy: Các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về hình thức ngữ âm – âm thanh (láy âm đầu, láy vần, láy tiếng).

                     + Từ ghép: Các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về mặt nghĩa ( nghĩa phân loại, nghĩa tổng hợp )

         

Loại từ

Giống nhau

Khác nhau

Từ ghép

+Từ luôn luôn phải có nghĩa và nó là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên câu.

+ Từ láy, từ ghép đều là từ có nghĩa (từ phức).

 

+ Từ ghép: Các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về mặt nghĩa

( nghĩa phân loại, nghĩa tổng hợp )

Từ láy

+Từ luôn luôn phải có nghĩa và nó là đơn vị nhỏ nhất để tạo nên câu.

+ Từ láy, từ ghép đều là từ có nghĩa (từ phức).

 

+Từ láy: Các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về hình thức ngữ âm – âm thanh (láy âm đầu, láy vần, láy tiếng).

 

Giáo viên có thể lấy thêm ví dụ:

          + Từ ghép: bàn ghế, nhà cửa, hoa quả, quần áo,…

          + Từ láy: lề mề, nho nhỏ, lạnh lùng,…

Dạng 3: Dạng bài về tính từ, động từ, danh từ

Phân môn Luyện từ và câu lớp 4 còn có nội dung quan trọng và chiếm một thời lượng khá lớn đó là nội dung về từ loại. Nội dung gồm một số kiến thức sau:

+ Danh từ chung và danh từ riêng;

+ Động từ;

+ Tính từ.

          Ví dụ 1: Viết tên 2 bạn nam và 2 bạn nữ trong lớp em. Và chỉ ra tên các bạn là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao?

- Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu miệng tên các bạn cùng lớp. Học sinh viết lại tên các bạn vào vở rồi quan sát tên vừa viết. Nhận xét về cách viết để trả lời câu hỏi của bài tập.

 

+ Tên 2 bạn nam: Nguyễn Việt Cường, Triệu Hải Nam

+ Tên 2 bạn nữ: Nguyễn Linh Giang, Nguyễn Ngân Hà

Ta thấy, tên các bạn đều viết hoa bởi đó là tên người. Mà tên người là danh từ riêng. Sau đó giáo viên cho học sinh so sánh cách viết danh từ riêng và danh từ  chung để HS nhận ra danh từ chung thì không phải viết hoa, còn danh từ riêng luôn luôn phải viết hoa.

          Ví dụ 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong các câu thơ sau:

                                      Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

          Đây là bài tập giúp học sinh ôn tập lại khái niệm từ loại. Học sinh tìm từ loại theo yêu cầu.

+ Giáo viên cho học sinh nêu lại khái niệm đã học về Danh từ, động từ, tính từ.

+ Cho học sinh chia tách danh giới từ

Cảnh/ rừng/ Việt Bắc/ thật/ là/ hay/

Vượn/ hót/ chim/ kêu/ suốt/ cả/ ngày/

+ Tìm các từ và phân loại theo yêu cầu.

Kết quả như sau:

-         Danh từ: cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày

-         Động từ: hót, kêu

-         Tính từ: hay, suốt

Khi học sinh quen với các bước làm của dạng bài này thì với các bài tương tự các em sẽ làm nhanh và chính xác hơn.

Dạng 4: Các dạng bài tập về câu (các kiểu câu, câu theo mục đích nói).

Dạng bài tập về phân loại các kiểu câu cũng là dạng bài chiếm thời lượng khá lớn trong phân môn. Học sinh được học về khái niệm các kiểu câu (câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến). Dấu hiệu nhận biết các câu, ý nghĩa của mỗi loại câu và cách đặt câu sao cho đảm bảo nội dung, hình thức và ý nghĩa.

a) Câu kể.

Câu kể là câu được sử dụng phổ biến nhất. Câu kể được dùng để kể, miêu tả sự vật, sự việc hoặc nói lên ý kiến, tâm tư tình cảm của mỗi người. Câu kể được viết hoa chữ đầu câu và kết thúc câu bằng dấu chấm.

Có ba kiểu câu kể, gồm:

- Câu kể kiểu Ai làm gì ?

- Câu kể kiểu Ai là gì ?

- Câu kể kiểu Ai thế nào ?

Ở dạng bài tập này, GV phải khắc sâu cho HS về cách đặt câu hỏi có nội dung yêu cầu trước. Chú ý cho HS đặt câu hỏi phải đảm bảo lịch sự, tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác. Đặc biệt, GV phải khắc sâu cho HS dấu hiệu để nhận biết câu hỏi (về mặt nội dung là phải hỏi về điều mình chưa biết. Về mặt hình thức thì cuối câu phải có dấu chấm hỏi và trong câu phải có các từ ghi vấn như ai, gì, nào, sao, phải không, ở đâu…). Sau   khi học xong nội dung này, GV chú ý cho HS liên hệ thực tế và đặt câu trong các tình huống cụ thể. Bởi đôi khi câu hỏi không phải chỉ dùng để hỏi mà còn dùng với mục đích khác như để tự hỏi mình, để nêu yêu cầu, đề nghị hay để thay lời chào.

 


Nhắn tin cho tác giả
Đoàn Thị Nhung @ 21:36 22/04/2022
Số lượt xem: 60
Số lượt thích: 1 người (Đoàn Thị Nhung)
 
Gửi ý kiến