Gốc > Chuyên đề: Hoạt động trải nghiệm > Công tác quản lý >

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

VÀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP

         I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG

         1 Vị trí và tên gọi trong chương trình GDPT

         Hoạt động giáo dục trong nhà trường trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 có tên gọi Hoạt động trải nghiệm đối với cấp tiểu học và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đối với cấp trung học. Đây là hoạt động bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 và cùng với các môn học hoạt động góp phần đạt được mục tiêu chung c ủa chương trình giáo dục.

         2. Vai trò và tính chất nổi bật của ho ạt động giáo dục trong giai đoạn giáo dục cơ bản và giáo dục định hướng nghề nghiệp

         2.1. Giai đoạn giáo dục cơ bản

          Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi.

    Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạt động hướng nghiệp; đồng thời ho ạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh.

         2.2. Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào ho ạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp. Thông qua các ho ạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tự đánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích ứng với nghề nghiệp tương lai.

3.  Đặc điểm của hoạt động

Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện.

Hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi.

Thông qua hoạt động này, những kinh nghiệm đã trải qua chuyển hoá thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.

Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp.

4. Quan hệ với môn học khác

Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp sử dụng kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội, tham gia ho ạt động hướng nghiệp và ho ạt động phục vụ cộng đồng. Tuy nhiên hoạt động này được thiết kế theo chức năng, nhiệm vụ của chính mình, đáp ứng mục tiêu c ủa hoạt động đề ra và cùng với các môn học, góp phần đạt mục tiêu chung của chương trình tổng thể.

          II. QUAN ĐIỂM XÂY DựNG CHƯƠNG TRÌNH

          Chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp quán triệt quan điểm, mục tiêu, yêu c ầu cần đạt, kế hoạch giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, điều kiện thực hiện và phát triển chương trình giáo dục phổ thông nêu tại Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh các quan điểm sau:

         1. Chương trình dựa trên lí thuyết hoạt động, lí thuyết trải nghiệm và thực tiễn ViệtNam

         Chương trình được xây dựng dựa trên các lý thuyết cơ bản trong khoa học giáo dục: Lí thuyết hoạt động, lí thuyết học trải nghiệm làm cơ sở để thiết kế các phạm vi, chủ đề và phương thức hoạt động cũng như đánh giá kết quả ho ạt động... Làm thế nào để phát triển hài hoà, toàn diện và tác động được đến sự toàn vẹn nhân cách học sinh, chương trình phải dựa trên các lí thuyết về nhân cách, tâm lí học nhân văn, tâm lí học cấu trúc. Ngoài ra, chương trình dựa trên kinh nghiệm quốc tế trong phát triển chương trình; giá trị văn hoá dân tộc và thời đại; đặc biệt kế thừa các ưu điểm của chương trình hoạt động giáo dục trước đây.

         2. Chương trình đảm bảo tính chỉnh thể và nhất quán

    Chương trình bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục qua các lớp, các cấp học. Chương trình được thiết kế theo hướng vừa đồng tâm, vừa tuyến tính, xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 với các mạch nội dung hoạt động thống nhất: Hoạt động hướng vào bản thân, Hoạt động hướng đến xã hội, Hoạt động hướng đến tự nhiên và Hoạt động hướng nghiệp. Bên cạnh đó, chương trình của các lớp sau mang tính kế thừa của các lớp trước, cấp học trước, đồng thời cập nhật chủ đề mới có tính thời sự phù hợp với từng độ tuổi, góp phần tạo nên tính chỉnh thể của chương trình.

         3. Chương trình bảo đảm tính mở, linh hoạt

    Chương trình chỉ đưa ra những định hướng về nội dung và các yêu c ầu cần đạt về năng lực và phẩm chất thông qua việc thực hiện từng mạch nội dung hoạt động. Các cơ sở giáo dục và giáo viên hoàn toàn có thể chủ động xây dựng nội dung chi tiết, kế hoạch hoạt động, phương thức, không gian, thời gian hoạt động phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của nhà trường, của đội ngũ, của học sinh trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu giáo dục và các yêu c ầu cần đạt về phẩm chất, năng lực đối với mỗi lớp học, cấp học. Chương trình nhà trường, chương trình địa phương liên quan đều có thể tích hợp, lồng ghép trong Hoạt động trải nghiệm và ho ạt động trải nghiệm, hướng nghiệp.

          II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

         1. Căn cứ xác định mục tiêu chương trình

Mục tiêu của chương trình Ho ạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xác định dựa trên mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; dựa trên chức năng, nhiệm vụ của hoạt động giáo dục trong nhà trường; dựa trên nhu cầu thực tiễn về phát triển toàn diện nhân cách học sinh đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn phát triển mới của đất nước cũng như hội nhập thế giới.

         2. Mục tiêu cụ thể của chương trình

    Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể.

    Ở tiểu học, Hoạt động trải nghiệm hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề.

    Ở trung học cơ sở, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh củng cố thói quen tích cực, nền nếp trong học tập và sinh ho ạt, hành vi giao tiếp ứng xử có văn hoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhân theo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú, hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức rèn luyện những phẩm chất cần thiết của người lao động và lập được kế ho ạch học tập, rèn luyện phù hợp với định hướng nghề nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản.

    Ở trung học phổ thông, Ho ạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở. Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế ho ạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích.

       III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC

         1. Căn cứ xác định các yêu cầu cần đạt

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của chương trình Hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu cần đạt về các năng lực và phẩm chất chung của chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; dựa trên cơ sở lí luận về cấu trúc tâm lí của các năng lực; dựa trên mục tiêu năng lực của chính hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và kết quả nghiên cứu khảo sát về các biểu hiện của các năng lực đó; dựa trên các mảng nội dung hoạt động giáo dục và dựa trên đặc điểm phát triển tâm sinh lí c ủa lứa tuổi.

         2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và đóng góp của ho ạt động trong việc bồi dưỡng phẩm chất cho học sinh

  Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu theo các mức độ phù hợp với mỗi cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể. Những biểu hiện của các phẩm chất này có thể được mô tả như sau:

         - Yêu nước: Rung cảm và thể hiện thái độ yêu thương, niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên, di tích, truyền thống của địa phương, đất nước, truyền thống yêu hoà bình...; Thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn người lao động, người có công với nước; Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước và chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các ho ạt động xã hội góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc;

         - Nhân ái: Thể hiện sự quan tâm chăm sóc sức khoẻ thể chất và tinh thần không chỉ cho bản thân, người thân mà còn cho c ộng đồng; Thiết lập được mối quan hệ hài hòa với người xung quanh, mang lại cảm xúc tích c ực cho họ và thể hiện tôn trọng sự khác biệt của mọi người; Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực, hành vi phi đạo đức, hành vi thiếu ý thức xã hội và tham gia các ho ạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng đồng; Thể hiện lòng trắc ẩn đối với nhân loại, con người nói chung và cảm thông, khoan dung với những hành vi, thái độ có lỗi của người khác.

         - Chăm chỉ: Ý thức hoàn thành mọi loại nhiệm vụ được giao, cố gắng vượt khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ; Luôn tìm kiếm sách, báo, tư liệu từ các nguồn khác nhau để đọc mở rộng hiểu biết và thực hiện các nhiệm vụ được giao; Tham gia công việc trong gia đình, lao động sản xuất theo yêu cầu thực tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân; Tích cực tham gia các công việc phục vụ cộng đồng và tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai

         - Trung thực: Tự tin trình bày, chia s ẻ quan điểm cá nhân trước mọi người trong quá trình ho ạt động và cuộc s ống; Thành thật với bản thân, nhận thức và hành động theo lẽ phải; Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ người tốt, điều tốt., không bao che hành động xấu; Thể hiện sự công tâm, minh bạch trong các quan hệ và không dùng những gì không thuộc về mình.

         - Trách nhiệm: Xây dựng được hình ảnh cá nhân khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần; Thể hiện được trách nhiệm trong tổ chức cuộc sống gia đình, góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc; Có ý thức trách nhiệm trong học tập và rèn luyện để chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai; Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia lao động công ích, tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững, tham gia các hoạt động giáo dục các vấn đề xã hội... và đánh giá được hành vi chấp hành kỷ luật, pháp luật của bản thân và người khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô kỷ luật, vi phạm pháp.

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất được chương trình mô tả là yêu cầu cần đạt vào cuối các cấp học. Tuy nhiên khi các nhà trường phát triển nội dung giáo dục cho các lớp trong cấp học của mình, thì hoàn toàn có thể cụ thể hoá các yêu cầu cần đạt này ở mỗi lớp khi gắn với nội dung giáo dục cụ thể nào đó.

         3. Yêu cầu cần đạt về năng lực chung và đóng góp của hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong việc hình thành, phát triển các năng lực chung cho HS

         a. Năng lực tự chủ: Tự thực hiện những công việc hằng ngày của bản thân trong học tập và trong cuộc sống gia đình, chủ động, tích c ực tham gia các ho ạt động ở lớp, ở trường, cộng đồng. Phân tích được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân và biết tự điều chỉ nh bản thân, vận dụng được hiểu biết về quyền và nhu c ầu chính đáng của cá nhân để tự bảo vệ mình. Đặt được các câu hỏi khác nhau về cùng một sự vật, hiện tượng trong quá trình ho ạt động. Nhận diện được các tầng bậc cảm xúc khác nhau c ủa bản thân và người khác để biết tự điều chỉnh cảm xúc của mình và có thái độ và hành vi cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh.

         b. Năng lực giao tiếp và hợp tác: xác định được mục đích giao tiếp và hợp tác, nội dung giao tiếp phù hợp với mục đích giao tiếp và nội dung hợp tác. Sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ phù hợp với mục đích, nội dung và ngữ cảnh giao tiếp, biết điều chỉnh giọng nói (cường độ, tốc độ, nhịp độ) phù hợp với mục đích, ngữ cảnh giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, điệu bộ, cử chỉ. ) phù hợp với mục đích và nội dung giao tiếp. Chủ động thiết lập được mối quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh, biết nuôi dưỡng, giữ gìn và mở rộng các quan hệ khác, biết làm chủ các mối quan hệ để không ảnh hưởng tiêu cực đến bản thân và người xung quanh. Thể hiện lắng nghe tích cực và biết cách thoả thuận, thuyết phục bạn trong nhóm để được hỗ trợ, chia s ẻ khi cần và biết hỗ trợ bạn cùng thực hiện nhiệm vụ nhóm; bước đầu xác định được vai trò của từng cá nhân trong hoạt động và khả năng đóng góp của bản thân trong nhóm và nhận nhiệm vụ phù hợp và thể hiện trách nhiệm hoàn thành công việc được giao. Biết dựa vào mục đích đặt ra để đánh giá sự hợp tác trong ho ạt động nhóm; nêu mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân và c ủa cả nhóm và rút ra được những bài học kinh nghiệm từ sự hợp tác.

         c. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được tình huống nảy sinh vấn đề, hình thành được những câu hỏi có tính khám phá cái mới trong vấn đề. Bước đầu dự đoán được về sự phát triển của vấn đề trong một số điều kiện khác và đề xuất được các giải pháp khác nhau cho các vấn đề, sàng lọc và lựa chọn được giải pháp hiệu quả cho những vấn đề đặt ra. Thực hiện được giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện. Đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đã thực hiện và rút ra được một số bài học kinh nghiệm trong giải quyết vấn đề. Chỉ ra được những ý tưởng khác lạ trong cuộc s ống xung quanh và thể hiện được sự hứng thú bền vững đối với các hoạt động khám phá trong lĩnh vực nhất định, đưa ra được một số ý tưởng mới, độc đáo đối với bản thân và người xung quanh.

         4. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù của ho ạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

Trong cấu trúc 3 nhóm năng lực của chương trình Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là năng lực thích ứng với cuộc sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực định hướng nghề nghiệp bao gồm các yếu tố thành phần, các chỉ số hành vi, thái độ... của các phẩm chất và năng lực chung. Chính vì vậy, các yêu c ầu cần đạt về phẩm chất và năng lực chung đã được tích hợp hoặc thể hiện riêng biệt trong các yêu cầu cần đạt của ho ạt động này.

Những yêu cầu cần đạt này là cơ sở để xây dựng các công cụ đánh giá tổng kết về năng lực cần đạt của Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, từ đó xác định mức độ phát triển của học sinh về các nội dung cần đo ở cuối giai đoạn phát triển.

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

NANG LỰ

C THICH ƯNG VƠI

CUỌC SONG

Hiểu biết

- Nhận biêt được

- Xác định được

- Xác định được phong

về bản

sự thay đổi của cơ

những nét đặc trưng

cách của bản thân.

thân và

thể, cảm xúc, suy

về hành vi và lời nói

- Thể hiện được hứng

môi

nghĩ của bản thân.

của bản thân.

thú của bản thân và

trường

- Hình thành được

- Thể hiện được sở

tinh thần lạc quan về

sống

một số thói quen,

thích của mình theo

cuộc sống.

 

nêp sống sinh hoạt

hướng tích cực.

- Thể hiện được tư duy

 

và kĩ năng tự phục

- Thể hiện được chính

độc lập và giải quyêt

 

vụ.

kiên khi phản biện,

vấn đề của bản thân.

 

- Nhận ra được

bình luận về các hiện

- Đánh giá được điểm

 

nhu cầu phù hợp

tượng xã hội và giải

mạnh, yêu và khả năng

 

và nhu cầu không

quyêt mâu thuẫn.

thay đổi của bản thân.

 

phù hợp.

- Giải thích được ảnh

- Khẳng định được vai

 

- Phát hiện được

hưởng của sự thay

trò, vị thê của cá nhân

 

vấn đề và tự tin

đổi cơ thể đên các

trong gia đình, nhà

 

trao đổi những suy

trạng thái cảm xúc,

trường và xã hội.

 

nghĩ của mình.

hành vi của bản thân.

- Giải thích được vì

 

- Chỉ ra được sự

- Tìm được giá trị, ý

sao con người, sự vật,

 

khác biệt giữa các

nghĩa của bản thân

hiện tượng xung quanh

 

cá nhân về thái độ,

đối với gia đình và

luôn biên đổi và rút ra

 

năng lực, sở thích

bạn bè.

được bài học cho bản

 

và hành động.

- Giải thích được tác

thân từ sự hiểu biêt

 

- Nhận diện được

động của sự đa dạng

này.

 

một số nguy hiểm

về thê giới, văn hoá,

- Phân tích được ảnh

 

từ môi trường

con người và môi

hưởng của môi trường

 

sống đối với bản

trường thiên nhiên

tự nhiên và xã hội đên

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

 

thân.

đối với cuộc sống.

- Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống con nguòi

sức khoẻ và trạng thái tâm lí của cá nhân và chỉ ra được sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên, xã hội.

Kĩ năng

- Đề xuất được

- Vận dụng được

- Điều chỉnh được

điều

những cách giải

kiến thức, kĩ năng đã

những hiểu biết, kĩ

chỉnh

quyết khác nhau

học để giải quyết vấn

năng, kinh nghiệm của

bản thân

cho cùng một vấn

đề trong những tình

bản thân phù hợp với

và đáp

đề.

huống khác nhau.

bối cảnh mới.

ứng với

- Làm chủ được

- Làm chủ được cảm

- Thay đổi được cách

sự thay

cảm xúc, thái độ

xúc của bản thân

suy nghĩ, biểu hiện thái

đổi

và hành vi của

trong các tình huống

độ, cảm xúc của bản

 

mình và thể hiện

giao tiếp, ứng xử

thân để đáp ứng với

 

sự tự tin trước

khác nhau.

yêu cầu, nhiệm vụ,

 

đông người.

- Tự chuẩn bị kiến

hoàn cảnh mới.

 

- Tự lực trong

thức và kĩ năng cần

- Thể hiện được khả

 

việc thực hiện một

thiết để đáp ứng với

năng tự học trong

 

số việc phù hợp

nhiệm vụ được giao.

những hoàn cảnh mới.

 

với lứa tuổi.

- Thực hiện được các

- Thực hiện được các

 

- Biết cách thoả

nhiệm vụ với những

nhiệm vụ trong hoàn

 

mãn nhu c ầu phù

yêu cầu khác nhau.

cảnh mới.

 

hợp và kiềm chế

- Thể hiện được cách

- Thể hiện được sự tự

 

nhu cầu không phù

giao tiếp, ứng xử phù

tin trong giao tiếp, ứng

 

hợp.

hợp với tình huống.

xử và trong các mối

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

 

        Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu c ầu khác nhau.

       Biết cách xử lí trong một số tình huống nguy hiểm.

- Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xã hội.

quan hệ khác nhau.

- Giải quyết được một số vấn đề về môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp với khả năng của mình.

NANG LỰ

C THIET KE VA TO CHƯC HOẠT ĐỌNG

Kĩ năng lập kế hoạch

       Xác định được mục tiêu cho các ho ạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

        Tham gia xác định được nội dung và cách thức thực hiện hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

       Dự kiến được thời gian thực hiện nhiệm vụ.

       Xác định được mục tiêu, đề xuất được nội dung và phương thức phù hợp cho các hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.

       Dự kiến được nhân sự tham gia hoạt động và phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên.

       Dự kiến được thời gian hoàn thành nhiệm vụ.

       Xác định được mục tiêu, nội dung hoạt động, phương tiện và hình thức hoạt động phù hợp.

       Dự kiến được nguồn lực cần thiết cho hoạt động: nhân sự, tài chính, điều kiện thực hiện khác.

       Dự kiến được thời gian cho từng hoạt động và sắp xếp chúng trong một trật tự thực hiện hoạt động hợp lí.

Kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều

        Thực hiện được kế hoạch hoạt động của cá nhân.

       Biết tìm sự hỗ

- Thực hiện được kế ho ạch hoạt động của cá nhân và linh hoạt điều chỉnh khi cần để

- Hoàn thành được các kế hoạch hoạt động theo thời gian đã xác định và linh hoạt điều

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

chỉnh

hoạt

động

trợ khi cần thiêt.

       Tham gia tích cực vào hoạt động nhóm.

       Thể hiện được sự chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động.

       Biêt cách giải quyêt mâu thuẫn nảy sinh trong ho ạt động.

đạt được mục tiêu.

       Thể hiện được sự hợp tác, giúp đỡ, hỗ trợ mọi người để cùng thực hiện nhiệm vụ.

       Biêt cách tự khích lệ và động viên người khác để cùng hoàn thành nhiệm vụ.

        Giải quyêt được vấn đề nảy sinh trong hoạt động và trong quan hệ với người khác.

chỉ nh hoạt động khi cần.

       Thể hiện được sự chủ động hợp tác, hỗ trợ mọi người trong hoạt động để đạt mục tiêu chung.

       Lãnh đạo được bản thân và nhóm, tạo động lực và huy động sức mạnh nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo kê

ho ạch.

       Lựa chọn được hoạt động thay thê cho phù hợp hơn với đối tượng, điều kiện và hoàn cảnh.

       Xử lí được tình huống, giải quyêt vấn đề nảy sinh trong hoạt động một cách sáng tạo.

Kĩ năng đánh giá hoạt động

       Nêu được ý nghĩa của hoạt động đối với bản thân và

tập thể.

        Chỉ ra được sự

       Đánh giá được sự hợp lí/chưa hợp lí của kê hoạch hoạt động.

       Đánh giá được những yêu tố ảnh hưởng đên quá trình

- Đánh giá được những yêu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đên quá trình tổ chức hoạt động và kêt quả ho ạt động.

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

 

tiên bộ của bản thân sau hoạt động.

- Chỉ ra được những điểm cần rút kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động và sự tích cực hoạt động của cá nhân, nhóm.

thực hiện hoạt động.

        Chỉ ra được những đóng góp của bản thân và người khác vào kết quả ho ạt động.

       Rút ra được những kinh nghiệm học được khi tham gia các hoạt động.

       Đánh giá được một cách khách quan, công bằng sự đóng góp của bản thân và người khác khi tham gia hoạt động.

       Rút ra được bài học kinh nghiệm và đề xuất được phương án cải tiến.

NANG LỰ

C

GHE NGHIỆP

Hiểu biết về nghề nghiệp

       Nêu được nét đặc trưng và ý nghĩa của một số công việc, nghề nghiệp của người thân và nghề ở địa phương.

        Chỉ ra được một số phẩm chất và năng lực cần có để làm một số nghề quen thuộc.

       Mô tả được một số công cụ của nghề và cách s ử dụng an toàn.

        Giới thiệu được các nghề/nhóm nghề phổ biến ở địa phương và ở Việt Nam, chỉ ra được vai trò kinh tế - xã hội của các nghề đó.

       Phân tích được yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề mà bản thân quan tâm.

       T rình bày được xu thế phát triển của nghề ở Việt Nam.

       Giới thiệu được các

        Giải thích được các điều kiện làm việc, công việc và vị trí việc làm của các nghề/nhóm nghề.

       Phân tích được yêu cầu về phẩm chất, năng lực của người làm nghề.

       T rình bày được nhu cầu xã hội đối với các nghề và sự phát triển của các nghề đó trong xã hội.

        Giới thiệu được các thông tin về trường cao

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

 

 

nhóm kiên thức cần học và các cơ sở đào tạo nghề liên quan đên định hướng nghề nghiệp.

- Chỉ ra được các công cụ của các ngành nghề, những nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.

đăng, đại học, các trường trung c ấp học nghề và các cơ sở đào tạo nghề liên quan đên định hướng nghề nghiệp của bản thân.

- Phân tích được vai trò của các công cụ của các ngành nghề, cách sử dụng an toàn, những ngụy cơ tai nạn có thể xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.

Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp

       Thể hiện được sự quan tâm và s ở thích đối với một số nghề quen thuộc với bản thân.

       Hình thành được trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ các quy định.

       Thực hiện và hoàn thành được các nhiệm vụ.

       Hình thành được hứng thú nghề nghiệp và biêt cách nuôi dưỡng hứng thú, đam mê nghề nghiệp.

        Chỉ ra được một số điểm mạnh và chưa mạnh về phẩm chất và năng lực của bản thân có liên quan đên nghề yêu thích.

       Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực cơ bản của

       Thể hiện được hứng thú đối với nghề ho ặc lĩnh vực nghề nghiệp và thường xuyên thực hiện hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp đó.

       Xác định được những phẩm chất và năng lực của bản thân phù hợp ho ặc chưa phù hợp với yêu cầu của nhóm nghề và nghề định lựa chọn.

       Rèn luyện được

 

Năng lực

Cấp tiểu học

Cấp trung học cơ sở

Cấp trung học phô thông

 

- Biết sử dụng một số công cụ lao động trong gia đình một cách an toàn.

người lao động.

- Biết giữ an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp.

những phẩm chất, năng lực cơ bản đáp ứng yêu cầu của nghề định lựa chọn và với nhiều nghề khác nhau.

- Biết cách giữ an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp.

Kĩ năng ra quyết đị nh và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp

 

       Lựa chọn được hướng đi phù hợp cho bản thân khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản.

       Lập được kế ho ạch học tập và rèn luyện phù hợp với hướng đi đã chọn.

       T ổng hợp và phân tích được các thông tin chủ quan, khách quan liên quan đến nghề định lựa chọn.

       Ra được quyết định lựa chọn nghề, trường đào tạo nghề, hướng học tập nghề nghiệp.

       Lập được kế ho ạch học tập và phát triển nghề nghiệp.

 


Nhắn tin cho tác giả
Nguyễn Anh Sơn @ 14:40 24/10/2019
Số lượt xem: 493
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến