NỘI DUNG CHÍNH

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Phan Duy Nghĩa)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    35 khách và 2 thành viên
  • Trần Thị Tuyết
  • Nguyễn Đức Nhàn
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thích Mục nào nhất ?
    Thông báo, trao đổi
    Olympic Toán Tuổi thơ
    Tiếng nói từ cơ sở
    Mô hình dạy học mới
    Sau giờ lên lớp

    Ảnh ngẫu nhiên

    44568815_324937628310134_7510462040381587456_n.png 44485722_246180632733448_1961781103345795072_n.jpg 1.png IMG_1397.jpg IMG_1397.jpg 1IMG20180329150601.jpg IMG_1542789804641_1543161557026.jpg 20180906_093611_1.jpg 20180906_093522.jpg 20180906_093453.jpg 20181116_085227.jpg 20181116_080346.jpg IMG_3815.JPG IMG_3889.JPG IMG_3841.JPG IMG_3949.JPG IMG_3819.JPG Le_Thi_MinhThanh_Lop_4B_Truong_Tieu_hoc_Xuan_Dan_huyen_Nghi_Xuan_Tinh_Ha_Tinh.flv Diep_Anh.flv

    GHÉ ZÔ ! GHÉ ZÔ !

    • icon-new

    GDTH Hà Tĩnh

    Giáo dục tiểu học là cấp học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân, đây là cấp học vô cùng quan trọng để hình thành và phát triển nhân cách con người. Vì vậy nếu giáo dục tiểu học được triển khai tốt, chắc chắn, đúng hướng sẽ có tác động một cách bền vững tới các bậc học tiếp theo. Với tầm quan trọng như vậy, thời gian qua, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh đã tích cực tiếp cận đổi mới công tác quản lý chỉ đạo, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu của giáo dục trong nước và quốc tế đối với giáo dục tiểu học, để từng bước đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo, như: Thực hiện Mô hình trường học mới Việt Nam – VNEN; Triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo Tài liệu Công nghệ giáo dục; Áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”; Giáo dục Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch. Song song với việc thực hiện tốt các mô hình dạy học mới, giáo dục tiểu học Hà Tĩnh còn có những cách làm mới, sáng tạo của riêng mình, đó là: Xây dựng quy hoạch, mở rộng diện tích các nhà trường; Xây dựng thư viện trường học; Tổ chức bán trú cho học sinh; Tăng cường giáo dục kĩ năng sống; Đưa dân ca ví, giặm Nghệ Tĩnh vào các trường tiểu học. Những hoạt động này thật sự đã góp phần làm cho giáo dục tiểu học Hà Tĩnh phát triển một cách bền vững, là bước đi đầu tiên khả quan, thực sự có ý nghĩa tiếp cận mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện GD&ĐT mà Nghị quyết số 29 của BCHTW khoá XI đã chỉ ra. Hành trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đang ở chặng đường đầu tiên, việc tiếp cận cái mới, tiên tiến từ bỏ cái cũ, cái không còn phù hợp là rất khó khăn. Khó khăn hơn là làm sao thực hiện thành công cái mới mà đạt được kết quả như mong đợi, đó là tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng giáo dục. Trên hành trình đổi mới và vượt khó này để thành công đòi hỏi sự nổ lực rất lớn của các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt đội ngũ hiệu trưởng, giáo viên. Bên cạnh đó không thể thiếu sự đồng thuận, sự chung tay, tham gia tích cực của toàn xã hội./.

    Gốc > THÁCH ĐẤU VÀ ĐỐ VUI ĐÂY! > Thách đấu >

    Trận đấu thứ Tư - Tính số học sinh, số bàn trong lớp học

    thach_dau

    Bài toán thách đấu. 

    Trong lớp 5A nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi lớp có bao nhiêu học sinh và bao nhiêu bàn?

    Thời gian nhận thách đấu: trước ngày 15/12/2018.

    Yêu cầu: GIẢI, BÌNH LUẬN, KHAI THÁC và PHÁT TRIỂN bài toán. 

    Các bạn đăng bài của mình ở mục "GỬI Ý KIẾN" ở phía dưới. Nếu Copy và Paste thì các bạn sử dụng tổ hợp phím Ctrl + C và Ctrl + V nhé.

    Nào! Xin mời các "cao thủ võ lâm" cùng lên sàn đấu. 


    - NGƯỜI GÁC SÀN ĐẤU -


    Nhắn tin cho tác giả
    Giáo dục Tiểu học Hà Tĩnh @ 09:31 28/11/2018
    Số lượt xem: 1928
    Số lượt thích: 18 người (Phan Thi Tu, Hoàng Thị Ánh Đào, Phan Bích Nguyệt, ...)
    No_avatarf

    Vì thừa 2 bàn nên lớp 5A có thêm 10 bạn thì xếp mỗi bàn 5 bạn sẽ không thừa bạn nào. Vậy nếu có thêm 10 bạn thì xếp mỗi bàn 4 bạn thì sẽ thừa số bạn:

    10 + 1 = 11 (bạn)

    5 bạn hơn 4 bạn số bạn là:

    5 – 4 = 1 (bạn)

    Có tất cả số bàn:

    11 : 1 = 11 (bàn)

    Lớp đó có tất cả số học sinh:

    11 x 4 + 1 = 45 (bạn)

    Đáp số: 11 bàn

                45 bạnBÌNH LUẬN

     Đây là một trong những dạng toán nâng cao ở lớp 5 “Tìm hai số khi biết 2 hiệu số”.

           Khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu dạng toán này chúng ta hướng dẫn các em tìm được 2 hiệu:

         - Bằng phương pháp giả thiết tạm các em sẻ tìm được số bạn cần thêm để ngồi đủ một bàn 5 bạn. Từ đó các em sẻ tìm được hiệu thứ nhất

    Khai thác và phát triển:

    Bài 1: Một đám trẻ chăn trâu trên cánh đồng. Một em trong bọn hô: "Lên ngựa mỗi vị 1 con" thế là 1 em không có trâu cưỡi. Phi được một lúc em đó lại hô to: "Sang ngưa, hai vị 1 con" thế là một con trâu không có người cưỡi.

     

         Hỏi có bao nhiêu trẻ chăn trâu và có bao nhiêu trâu?



    No_avatarf

    I. Bài giải

    Mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn, vậy số học sinh thiếu là:

                                    2 x 5 =  10 ( bạn)

    Số học sinh đủ để xếp mỗi bàn 5 bạn hơn số học sinh đủ để xếp mỗi bàn 4 bạn là

                                    10 + 1 = 11 ( bạn)

    Mỗi bàn 5 bạn hơn mỗi bàn 4 bạn số học sinh là:

                                    5  -  4   =  1 ( bạn)

    Lớp 5 A có số bàn là:  11 :  1  =  11 ( bàn)

    Số học sinh của lớp 5A là:   11 x 4  +  1  =  45 ( bạn)

                                                    Đáp số:  11 bàn và 45 bạn

    II. BÌNH LUẬN

     

    - Đây là dạng toán “Tìm hai số khi biết hai hiệu số” là dạng toán tương đối khó với học sinh Tiểu học. Nên hướng dẫn học sinh hiểu rõ các thuật ngữ: “1 bạn chưa có chỗ” tức là “thừa 1 bạn”, “thừa 2 bàn” tức là “thiếu 10 bạn” để ngồi vào đó. Sau đó hướng dẫn học sinh so sánh số người giữa 2 cách xếp bằng cách gợi ý (mỗi bàn thêm mấy bạn? tất cả được thêm mấy bạn?). Từ đó học sinh sẽ biết cách tìm ra kết quả bài toán.

     PHÁT TRIỂN:   

    Ở một nhà trẻ cứ 1 cô thì trông 7 cháu. Về sau có 4 cháu chuyển đi nơi khác và nhà trẻ lại được bổ sung thêm 2 cô mới nên mỗi cô chỉ phải trông 5 cháu. Hỏi lúc đầu nhà trẻ có bao nhiêu cháu ? Bao nhiêu cô ?

    No_avatar

    Bài giải

     

    - Nếu chuyển 1 bạn của lớp 5A sang lớp khác thì số học sinh còn lại vừa đủ mỗi bàn 4 bạn

     - Còn nếu mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn hay thiếu 2 x 5 = 10 bạn. Vậy nếu ta chuyển 10 bạn từ nơi khác đến thì vừa đủ mỗi bàn 5 bạn.

    Số học sinh để đủ mỗi bàn 5 bạn nhiều hơn số học sinh để đủ mỗi bàn 4 bạn là:

                                      1 + 10 = 11(bạn)

    Mà cứ 1 bàn ngồi 5 bạn hơn 1 bàn 4 bạn số bạn là:

                                      5 – 4 = 1(bạn)

    Số bàn lớp 5A là:

                                    11 : 1 = 11(bàn)

    Số học sinh lớp 5A là:

                                  11 x 4 + 1 = 45(bạn)

                                                        Đáp số:  45 bạn; 11 bàn

     

    No_avatar

    Bài giải

     

    - Nếu chuyển 1 bạn của lớp 5A sang lớp khác thì số học sinh còn lại vừa đủ mỗi bàn 4 bạn

     - Còn nếu mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn hay thiếu 2 x 5 = 10 bạn. Vậy nếu ta chuyển 10 bạn từ nơi khác đến thì vừa đủ mỗi bàn 5 bạn.

    Số học sinh để đủ mỗi bàn 5 bạn nhiều hơn số học sinh để đủ mỗi bàn 4 bạn là:

                                      1 + 10 = 11(bạn)

    Mà cứ 1 bàn ngồi 5 bạn hơn 1 bàn 4 bạn số bạn là:

                                      5 – 4 = 1(bạn)

    Số bàn lớp 5A là:

                                    11 : 1 = 11(bàn)

    Số học sinh lớp 5A là:

                                  11 x 4 + 1 = 45(bạn)

                                                        Đáp số:  45 bạn; 11 bàn

     

    No_avatarf

    Giải:

    Nếu xếp một bàn 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ ngồi,

    Nếu xếp một bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn, tức thiếu số bạn là: 2 x 5 = 10 (bạn)

    Nếu tất cả các bàn đều có 5 bạn ngồi sẽ nhiều hơn khi tất cả các bàn đều có 4 bạn ngồi số bạn là:

    1 + 10 = 11 (bạn)

    Một bàn ngồi 5 bạn nhiều hơn một bàn ngồi 4 bạn số bạn là:

    5 - 4 + 1 (bạn)

    Số bàn trong lớp đó là: 11 : 1 = 11 (bàn)

    Số học sinh lớp đó là: 11 x 4 + 1 = 45 (học sinh)

    Hay: 11 x 5 - 10 = 45 (học sinh)

                                                   Đáp số: 11 bàn và 45 học sinh

    Bình luận:

    Đây là một bài toán hay, thực tế. Từ thực tế trong lớp học, có thể nhiều học sinh dễ tìm ra kết quả, từ đó có thể đưa ra được cách giải bài toán.

    Khai thác bài toán:

    Đây là một bài toán tìm hai số khi biết hai hiệu số. Học sinh phải xác định được hiệu thứ nhất và hiệu thứ 2 bằng cách lập luận bài toán và vẽ sơ đồ đoạn thẳng. Khi xác định được hai hiệu, muốn tìm số thứ nhất lấy hiệu thứ nhất chia cho hiệu thứ 2, sau đó tìm số còn lại.

    Phát triển bài toán:

    Đầu xuân năm mới, hai lớp 5A và 5B tham gia trồng cây. Tuy số học sinh hai lớp bằng nhau nhưng lớp 5A trồng nhiều hơn lơp 5B là 5 cây. Tìm số cây mỗi lớp trồng được, biết nếu mỗi bạn lớp 5A trồng 3 cây thì lớp đó thừa 2 cây. Nếu mỗi bạn lớp 5B trồng 4 cây thì lớp đó thiếu 38 cây.

    No_avatarf

    GIẢI

    Nếu mỗi bàn ngồi 5 bạn thì sẽ nhiều hơn mỗi bàn ngồi 4 bạn số học sinh là:

    5 - 4 = 1 (học sinh)

    Nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ nghĩa là thừa 1 bạn.

    Nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thiếu 2 bàn nghĩa là còn thiếu số học sinh để ngồi đủ số bàn đó mỗi bàn 5 em.

    Vậy số HS thiếu là:

    5 x 2 = 10 (HS)

    Số học sinh ngồi đủ mỗi bàn 5 em nhiều hơn số HS để ngồi đủ số bàn đó mỗi bàn 4 em là:

    10 + 1 = 11 (học sinh)

    Số bàn là:

    11 : 1 = 11 (bàn)

    Lớp 5A có số HS là:

    11 x 5 - 10 = 45 (học sinh)

                  Đáp sô: 11 bàn và 45 học sinh.

    BÌNH LUẬN

    Bài toán này thuộc dạng toán tìm hai số khi biết hai hiệu số. Khi giải dạng toán này ta cần ;

    - Bước 1 ; Xác định hiệu thứ nhất của hai số đã cho bằng một phép trừ (Nếu mỗi bàn ngồi 5 bạn thì sẽ nhiều hơn mỗi bàn ngồi 4 bạn số học sinh là:

    5 - 4 = 1 (học sinh)

    Bước 2: Xác định hiệu thứ hai. Để xác định hiệu này cần xác định sự hơn kém giữa hai số nào đó có liên quan đến số phải tìm và thực hiện bằng nhiều phép tính số học(Nếu xếp mỗi bàn 4 bạn thì 1 bạn chưa có chỗ nghĩa là thừa 1 bạn.

    Nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thiếu 2 bàn nghĩa là còn thiếu số học sinh để ngồi đủ số bàn đó mỗi bàn 5 em.

    Vậy số HS thiếu là:

    5 x 2 = 10 (HS)

    Số học sinh ngồi đủ mỗi bàn 5 em nhiều hơn số HS để ngồi đủ số bàn đó mỗi bàn 4 em là:

    10 + 1 = 11 (học sinh)

    Bước 3: Thực hiện phép chia hiệu thứ hai cho hiệu thứ nhất để xác định được một số phải tìm

    Bước 4: Thực hiện các phép tính tiếp theo để xác định số thứ hai

    * Các phương pháp thường dùng

    - Dùng sơ đồ đoạn thẳng

    - Phương pháp lựa chọn

    - Phương pháp giả thiết tạm

    PHÁT TRIỂN

    Bài 1: Có một số lít dầu và một số can. Nếu mỗi can chứa 5 lít dầu thì còn thừa 5 lít. Nếu mỗi can chứa 6 lít dầu thì 1 can để không.Hỏi có bao nhiêu can, bao nhiêu lít dầu?

    Bài 2: Mỗi tổ xe có một số xe tải. Người tổ trưởng tính rằng: nếu mỗi xe chở 20 bao gạo thì còn thiếu 1 xe; nếu mỗi xe chở 30 bao gạo thì lại thừa 1 xe. Hỏi

    a. Tổ có mấy xe tải và định chở mấy bao gạo?

    b. Nếu muốn sử dụng tất cả các số xe đó chở hết gạo thì phải bố trí mấy xe cở 20 bao gạo, mấy xe chở 30 bao gạo?

    Bài 3:Một số tự nhiên cùng chia hết cho 9 và 12. Tìm số đó biết rằng thương của số đó và 9 lớn hơn thương của số đó và 12 là 6 đơn vị.

    Bài 4: Năm nay ông 61 tuổi, bố 27 tuổi, mẹ 26 tuổi, con 2 tuổi. Hỏi mấy năm sau tuổi ông bằng tổng số tuổi của bố, mẹ và con

    Bài 5: Một số tự nhiên chia cho 5 dư 4, chia cho 7 dư 3. Tìm số đã cho biết hiệu hai thương này bằng 111

     
    Avatar

    I. GIẢI

    Cách 1:

    Vì nếu xếp mỗi bàn 4 bạn sẽ thừa 1 bạn nên số học sinh sẽ là số chia cho 4 dư 1 (số sẽ có chữ số tận cùng là số lẻ) (1)

    Nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa hai bàn nên số học sinh sẽ là số chia hết cho 5 (2)

    Từ (1) và (2), ta suy ra số học sinh là số có chữ số tận cùng là 5.

    * Nếu số học sinh là 15, ta có: 15 : 4 = 3 (dư 3)   (LOẠI)

    * Nếu số học sinh là 25, ta có: 25 : 4 = 6 (bàn) dư 1 bạn

            Với số học sinh đó, nếu ta xếp 5 bạn 1 bàn thì cần số bàn là: 25 : 5 = 5 bàn (số bàn thừa sẽ là: 6 -5 = 1 bàn) (LOẠI)

    * Nếu số học sinh là 35, ta có: 35 : 4 = 8 (dư 3)    (LOẠI)

    * Nếu số học sinh là 45, ta có: 45 : 4 = 11 (bàn) dư 1 bạn

           Với số học sinh đó, nếu ta xếp 5 bạn 1 bàn thì cần số bàn là: 45 : 5 = 9 (bàn)

           Số bàn thừa ra sẽ là: 11 - 9 = 2 bàn         (CHỌN)

    Các số có chữ số tận cùng là 5 lớn hơn 45 ta không xét thêm vì không phù hợp với số học sinh trong một lớp.

    Vậy lớp học đó có 11 bàn và 45 học sinh.

                                                                 Đáp số: 11 bàn và 45 học sinh

    Cách 2:

    Nếu khi xếp mỗi bàn 5 em, ta xếp đủ học sinh vào các bàn thì sẽ thêm: 5 x 2 = 10 (học sinh)

    Gọi số bàn là a, ta có:

              a x 4 + 1   =   a x 5 - 10

             a x 5  - a x 4= 10 + 1

             a    =  11

       Số học sinh sẽ là: 11 x 4 + 1 = 45 (học sinh) / hoặc 11 x 5 - 10 = 45 (học sinh)

       Vậy lớp học có 11 bàn và 45 học sinh

    II. BÌNH LUẬN

    Để giải bài toán này, ta có thể dùng nhiều cách khác nhau. Tuy giải bằng phương pháp Đại số không phải là cách giải được ưu tiên ở cấp Tiểu học nhưng nó lại giúp chúng ta tìm được kết quả nhanh nhất, đặc biệt là làm bài thi trắc nghiệm.

    Chúng ta có thể vận dụng dấu hiệu chia hết và phương pháp thử chọn đề giải bài toán này.

    III. KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN

    1. Cho một số có hai chữ số, biết số đó chia 5 dư 2 và chia hết cho 7. Tìm số đã cho.

    2. Trong một hội thi cắm hoa, nếu cắm mỗi bình 9 bông hoa thì thiếu 1 bông hoa, nếu cắm mỗi bình 10 bông hoa thì thiếu mất 1 bình hoa. Hỏi hội thi đó có mấy bình hoa, mấy bông hoa?

    No_avatarf

    Trong lớp 5A nếu xếp 4 bạn một bạn thì một bàn không có chỗ, nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn. Hỏi có bao nhiêu bạn và bao nhiêu bàn?

    Bài giải

    Cách 1:

    Nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn tức là để xếp đủ cần thêm số bạn là:

    2 x 5 = 10 (bạn)

    Số học sinh xếp đủ mỗi bàn 5 bạn nhiều hơn số học sinh xếp đủ mỗi bàn 4 bạn là:

    10 + 1= 11 (bạn)

    Một bàn 5 bạn nhiều hơn một bàn 4 bạn số bạn là:

    5 – 4 = 1 (bạn)

    Lớp đó có số bàn là:

    11 : 1 = 11 (bàn)

    Học sinh lớp đó là:

    11 x 4 + 1 = 45 (học sinh)

    Hoặc: 11 x 5 – 10= 45 (học sinh)

    Đáp số: 11 bàn

                45 bạn

    Cách 2:

    Nếu xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn tức là để xếp đủ cần thêm số bạn là:

    2 x 5 = 10 (bạn)

    Gọi số bàn cần tìm là X. Theo bài ra ta có:

    4X + 1 = 5X - 10

    X= 11

    Vậy có 11 bàn

    Học sinh lớp đó là:

    11 x 4 + 1 = 45 (học sinh)

    Hoặc: 11 x 5 – 10= 45 (học sinh)

    Đáp số: 11 bàn

                45 bạn

    Cách 3:

    Xếp mỗi bàn 4 bạn thì dư 1 bạn không có chỗ ngồi. Vậy số học sinh là số chia cho 4 dư 1:

    Số học sinh có thể là: 1, 5, 9, 13, 17, 21, 25, 29, 33, 37, 41, 45, 49, ….

    Xếp mỗi bàn 5 bạn thì thừa 2 bàn tức là thiếu 10 bạn. Vậy số học sinh là sốc chia hết cho 5. Vậy số đó phải có tận cùng là 0 hoặc 5

    Số học sinh có thể là: 5, 10, 15, 20, 25, 30 , 35, 40, 45, 50, 55,…..

    Lại có: Số học sinh xếp mỗi bàn 4 bạn thì thừa 1 bạn, xếp mỗi bàn 5 bạn thì thiếu 10 do đó số học sinh lớn hơn 5.

    Vậy số học sinh lớp đó là 45

    Có số bàn là: (45 -1) : 4 = 11 (bàn)

    Đáp số: 11 bàn

                45 bạn

    Bình luận

    Đây là một bài toán khá thiết thực và có khá nhiều cách giải. Tuy nhiên cách thông dụng nhất là đưa về bài toán tìm hai số khi biết hai hiệu số.

    Ta có thể khai thác và phát triển bài toán gốc theo hướng tìm hai số khi biết hai hiệu số vận dụng trong các tình huống.

    Ví dụ 1: Bài toán vui:

    Mùa xuân nghe tiếng trống thì thùng

    Người ùa vây kín cả đình đông

    Tranh nhau đánh đấm đòi mâm lớn

    Tiên chỉ hò la để chỗ ông

    4 người 1 cỗ, thừa một cỗ

    3 người 1 cỗ, 4 người không

    Ngoài đình chè chén bao người nhỉ

    Tính thử xem rằng có mấy ông?

    b.

    Toán vui:

    Tang tảng lúc trời mới rạng đông

    Rủ nhau đi hái mấy quả hồng

    Mỗi người 5 quả thừa 5 quả

    Mỗi người 6 quả 1 người không

    Hỏi có bao nhiêu người? Bao nhiêu hồng?

    Ví dụ 2:

    Hai bể nước có dung tích bằng nhau. Người ta mở hai vòi nước, mỗi vòi chảy vào một bể. Vòi 1 một phút chảy được 40 lít, vòi 2 một phút chảy được 30 lít. Người ta cho hai vòi chảy cùng một lúc vào hai bể. Khi vòi 1 chảy đầy bể thì vòi 2 chảy được 600l nữa mới đầy bể. Tính dung tích mỗi bể.

    Ví dụ 3:

    Chị chia đào cho các em, nếu cho mỗi em 3 quả, thì thừa 2 quả, nếu chia cho mỗi em 4 quả thì thiếu 2 quả. Hỏi có bao nhiêu quả đào và bao nhiêu em được chia đào? 

     
    Gửi ý kiến