Tiếng Việt 2 Bài 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 22h:45' 07-06-2021
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 2 theo chương trình mới năm 2021 - 2022
BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
Mức độ, yêu cầu cần đạt
Nêu được phỏng đoán của bản thân về sự vật, con người qua tranh minh họa.
Đọc trôi chảy bài đọc chủ đề làm việc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc.
Bước đầu làm quen với các dạng bài luyện tập câu hỏi.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Chia sẻ được với bạn cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
2.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tự giác khi ở nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV.
Tranh ảnh về các hoạt động của em khi ở nhà để HS tham khảo.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong phần Chia sẻ sgk trang 5 và trả lời câu hỏi:
+ Đây là những ai, những vật gì, con gì?
+ Mỗi người trong tranh làm việc gì?
+ Mỗi vật, mỗi con vật trong tranh có ích gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả lời):
+ Bức tranh miêu tả:
Con người: nông dân (2), thợ xây (7), các bạn học sinh tiểu học (3).
Vật: ngôi trường tiểu học (1), xe taxi (9), cây chuối (8), cây dừa (5), đèn đường (6).
Con vật: con trâu (3), con mèo (10).
+ Việc làm của những con người trong tranh:
Người nông dân: gặt lúa chín.
Người thợ xây: xây những bức tường bao.
+ Vật và con vật trong tranh có lợi ích, tác dụng:
Ngôi trường tiểu học: là nơi để học sinh các lớp (từ lớp 1 đến lớp 5) đến học tập, vui chơi dưới sự dẫn dắt của các thầy cô giáo.
Xe taxi: là phương tiện dùng để chở hành khách tơi nơi mà họ muốn đến.
Cây chuối, cây dừa: là cây ăn quả, làm đẹp môi trường sống.
Đèn đường: là vật dụng dùng để chiếu sáng cho các phương tiện giao thông đi trên đường.
Con trâu: là con vật được nuôi để cày bừa, làm thức ăn cho con người.
Con mèo: là con vật được nuôi để bắt chuột, làm cảnh, làm thức ăn cho con người.
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã lên lớp 2, đã lớn hơn rất nhiều so với khi các em học lớp 1. Khi ở trường, các em đã biết đọc, biết viết, có thêm được nhiều bạn mới. Khi ở nhà, các em cũng đã người lớn hơn, ra dáng các anh chị khi biết trông em cho mẹ, biết quét nhà, quét sân, giúp mẹ nhặt rau,...Cuộc sống xung quanh các em rất sinh động, tất cả mọi người đều bận rộn, đều làm việc nhưng lúc nào cũng rất vui vẻ. Các em có thích được làm những việc có ích như vậy không? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những việc làm ý nghĩa của các bạn nhỏ thông qua bài học ngày hôm nay - Bài 1: Cuộc sống quanh em.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Làm việc thật là vui to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
b. Nội dung: HS đọc thông tin sgk, nghe GV hướng dẫn; HS thảo luận, trao đổi, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời, hoạt động của HS.
d. Tổ
 
Gửi ý kiến