ĐẠI TỪ PHẢN THÂN
ĐẠI TỪ PHẢN THÂN TRONG TIẾNG ANH
1. Khái niệm:
Đại từ phản thân tiếng Anh, hay còn gọi là reflexive pronouns, là một đại từ tiếng Anh. Đại từ được dùng để thay thế cho một danh từ. Myself, yourself, himself, herself, himself, ourselves, yourselves, themselves là những từ thuộc loại từ này, tương ứng với các ngôi trong tiếng Anh khác nhau.
Ví dụ:
I don’t think I can do it by myself, I really could use some help.
(Tôi không nghĩ tôi có thể làm việc đó một mình đâu, tôi thực sự cần sự trợ giúp.)
Do it yourself, other people seem to be busy as well.
(Bạn phải tự làm việc của mình thôi, ai trông cũng đang bận cả.)
Bảng quy đổi đại từ nhân xưng – phản thân:
|
Đại từ nhân xưng |
Đại từ phản thân |
|
I |
Myself |
|
You |
Yourself/Yourselves (số nhiều) |
|
We |
Ourselves |
|
They |
Themselves |
|
He |
Himself |
|
She |
Herself |
|
It |
Itself |
2. Vị trí của đại từ phản thân trong câu
Đại từ phản thân (reflexive pronouns) thường có vị trí sau động từ, sau giới từ, sau danh từ làm chủ ngữ và ở cuối câu.
- Đại từ phản thân đứng sau động từ
Ví dụ: If you don’t love yourself, you cannot accept love from other people. (Nếu bạn không yêu bản thân, bạn không thể tiếp nhận tình cảm từ người khác đâu.)
- Đại từ phản thân đứng sau giới từ
Ví dụ: Stop putting pressure on yourselves, you guys look really burned out. (Hãy dừng việc đặt áp lực lên bản thân các bạn đi, các bạn trông thực sự mệt mỏi.)
- Đại từ phản thân đứng sau danh từ
Ví dụ: Even the teachers themselves cannot solve this Maths problem, it is just too hard. (Ngay cả bản thân những giáo viên cũng chẳng thể giải nổi bài toán này, nó thực sự rất khó.)
- Đại từ phản thân đứng ở cuối câu
Ví dụ:This sounds fishy, I’ll investigate this issue myself. (Chuyện này nghe có vẻ mờ ám, tôi sẽ tự mình điều tra vụ này.)
3. Cách sử dụng của đại từ phản thân
Đại từ phản thân (reflexive pronouns) có ba cách sử dụng tương ứng với vị trí của chúng trong câu.
- Đại từ phản thân dùng làm tân ngữ
Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hoặc một sự vật, chúng ta có thể dùng đại từ phản thân để thay thế cho tân ngữ phía sau một số động từ.
Ví dụ:The kids were playing in the backyard and accidentally hurt themselves. (Bọn trẻ đang chơi ở trong vườn thì tự dưng làm mình bị đau.)
- Đại từ phản thân dùng làm tân ngữ cho giới từ
Khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hoặc một sự vật, đại từ phản thân đứng sau giới từ và làm tân ngữ cho giới từ đó.
Ví dụ: He told himself to stay calm and collected. (Anh ấy tự nhủ với bản thân rằng phải giữ bình tĩnh và tự chủ.)
- Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh chủ thể hành động
Khi đại từ phản thân đứng sau chủ ngữ hoặc đứng cuối câu, nó sẽ mang ý nghĩa nhấn mạnh vào danh từ làm chủ ngữ của câu.
Ví dụ: Annie herself cannot understand her husband sometimes. (Kể cả bản thân Annie đôi khi cũng không thể hiểu nổi chồng cô.)
Can you believe what I said now that you saw it yourself? (Bạn đã tin những gì mình nói sau khi tự tai nghe mắt thấy chưa?)
Phạm Thị Kim Khánh @ 16:17 13/10/2023
Số lượt xem: 131
- ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (13/10/23)
- Dạy học Tiếng Anh theo hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh trong các tiết học trên lớp tại trường tiểu học Xuân Giang. (23/09/23)
- Tạo không khí hứng thú khởi động tiết học Tiếng Anh (21/09/23)
- Cách dạy từ vựng (21/09/23)
- COUNTABLE NOUN (DT ĐẾM ĐƯỢC) and UNCOUNTABLE NOUN (DT KO ĐẾM ĐƯỢC) (21/09/23)
Các ý kiến mới nhất