TUẦN 2 - LỚP 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Cẩm Thành
Ngày gửi: 15h:58' 18-09-2023
Dung lượng: 116.4 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Cẩm Thành
Ngày gửi: 15h:58' 18-09-2023
Dung lượng: 116.4 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nắm được nội quy trường lớp
- Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5A)
HS theo dõi lớp 5A diễn Tiểu phẩm
HS trả lời câu hỏi tương tác
GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động của GV
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 5A biểu
diễn
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh
hoạt dưới cờ
Hoạt động của HS
- HS xếp hàng ngay ngắn.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn xong
- HS trả lời câu hỏi tương tác
IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………………………
__________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( T1 + T2)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật.
tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem
Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết
ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ
bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì - 2-3 HS chia sẻ.
với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và
lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong
sáng và vô tư
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hũ, cầu vồng,
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi
lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong
sgk/tr.18.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm bốn.
hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc.
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều
búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng
anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
( Hướng dẫn học sinh học ở nhà)
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.8.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu - 1-2 HS đọc.
trả lời
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
hỏi
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể
hiện sự ngạc nhiên.
- 3- 4 em đọc trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă,Â
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa Ă, Â.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
( GV phối hợp với phụ huynh cho HS
thực hành luyện viết ở nhà phần viết
câu ứng dụng)
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:u
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83
2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
+ Nêu phép tính?
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết + Phép tính: 6 + 3 = 9
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
- HS chia sẻ:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Bài YC tính tổng.
như thế nào?
+ Lấy 10 + 14.
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
3. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 1-2 HS trả lời.
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, - HS lắng nghe.
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số - HS nêu.
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
Số hạng
7 14
20
62
- Nhận xét, tuyên dương.
Số hạng
3
5
30
37
Bài 2/13:
Tổng
10 19
50
99
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
- 2 -3 HS đọc.
42
- 1-2 HS trả lời.
+35
- HS quan sát.
77
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
- YC HS làm bài vào vở ô li.
+17
+16
+52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
77
97
76
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- Bài cho những số hạng nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Bài cho tổng nào?
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS nêu: Tổng là: 36, 44.
hãy lập một phép tính cộng có tổng - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
bằng 36 hoặc 44.
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 32+4 = 36
4. Vận dụng:
và 23 +21 = 44
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Buổi chiều:
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ
đồ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba
thế hệ).
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS thực hiện.
đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên
trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo
luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
nhóm 2.
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình
Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít
tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
Hoa và em trai cùng chung sống.
Gia d
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế lớp.
hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần
-HS đọc.
Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ
cùng chung sống. Những người ngang hàng
trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những
người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia
đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các
câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang
hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ
chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ
cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ
bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu
của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố
mẹ, thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
-2HS đọc.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình - HS giới thiệu về gia đình trong
mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm nhóm 4 theo yêu cầu.
4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những
ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai?
Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
-HS trả lời.
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê
hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia
đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé
hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia
đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ
đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng
thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia
đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình
có 2( hoặc 3 thế hệ).
- Nhận xét, về tìm hiểu thêm các gia đình 4
thế hệ...
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
-HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
-HS trả lời.
- HS lấy ví dụ về các gia đình có 2
hoặc 3 thế hệ mà mình biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn
bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và
luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- 1-2 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành
câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới
mỗi tranh
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….
lời cảu mình
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và Bi + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân
sẽ…
cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê
+ Khi cầu vồng biến mất ….
và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và
ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
em vẫn…?
tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn
- Nhận xét, động viên HS.
cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo
nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
sửa cách diễn đạt cho HS.
trước lớp.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại
câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS đóng vai
nội dung của câu chuyện.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của
Bi và Bống cho người thân nghe dựa
vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ
lại từng đoạn câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.8.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tự học
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC TRONG NGÀY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hoàn thành bài học môn Tiếng Việt và môn Toán.
- Củng cố về phép cộng, phép trừ các số có 2 chữ số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
2. Năng lực chung
- Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi,
làm bài tập.
- Biết chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dung 1 số bài tập
2. Học sinh: BT Tiếng Việt bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh vận động theo vũ điệu - HS tham gia nhảy theo vũ điệu
Rửa tay
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý.
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Phân nhóm tự học.
Nhóm 1: Hoàn thành các bài tập chưa xong ở buổi
sáng toán; tiếng Việt.
- HS chủ động hoàn thành
Nhóm 2: Làm bài tập luyện thêm bộ đề ôn tập kiểm
tra
- Những em đã hoàn thành tốt
Nhóm 3: các em đã hoàn thành bài tập làm thêm bài bài buổi sáng.
tập:
- HS làm việc các nhân sau đó
*Bài tập làm thêm
đổi chéo kiểm tra kết quả.
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống:
- Hs trình bày :
Số hạng
14 31 44
3 68
- HS chữa bài vào vở.
Số hạng
2 7
25
52 0
Tổng
16
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/C học sinh nhận xét bài của bạn
Bài 2: Viết phép cộng rồi tính tổng
( theo mẫu)
Mẫu: Các số hạng là 25 và 43
25
+
43
68
a, Các số hạng là 72 và 11
b, Các số hạng là 40 và 37
c, Các số hạng là 5 và 71
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
Bài 3: Bác Hòa trồng cây. Ngày thứ nhất bác trồng
được 30 cây đào, ngày thứ hai bác trồng được 45
cây đào. Hỏi cả hai ngày bác Hòa trồng được bao
nhiêu cây đào ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Muốn tìm được ta phải làm gì ?
- HS thảo luận N2.
- Tự hoàn thành bài
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS chú ý lắng nghe và cho ý
kiến.
- Tự hoàn thành bài
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- HS thảo luận N2.
nhận xét
- Tự hoàn thành bài
- GVtổ chức cho học sinh chữa bài.HS đổi chéo
- Chia sẻ
kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 4: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép
tính thích hợp.
Số hạng : 32, 23,21, 4
Tổng: 36, 544
Hoạt động 2: Kiểm tra đánh giá kết quả
- Gọi đại diện từng nhóm lên bảng trình bày theo
yêu cầu.
- GV gọi đánh giá xếp loại cho từng nhóm.
Hoạt động 3: GV tổng kết, nhận xét
3. Vận dụng
- Nhận xét chung tiết học
- Tuyên dương có ý thức tự học và làm bài tốt
- Về nhà luyện thêm bài bộ đề ôn tập cuối kì 1
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
Thứ 4 ngày 13 tháng 9năm 2022
Toán
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
phép tính đó
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối
liên hệ giữa phép cộng và trừ
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
- 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại
bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
+ Nêu phép tính?
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10
là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là
hiệu.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ:
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Bài YC làm gì?
+ Lấy 15 -7
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ , ta làm như thế nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Hoạt động:
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp phiếu
theo thành phần phép tính
86-32=54
47-20=27
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
của phép tính
Số trừ
32
Số trừ
20
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
Hiệu
54
Hiệu
27
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn
lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV hướng dẫn mẫu:
Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Hiệu
33
23
50
42
việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- 2 -3 HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
nhận xét
Bài 3/14:
- HS quan sát.
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
68
bảng con.
-25
- HS nhận xét kiểm tra.
43
49
85
76
-16
33
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt
làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào?
Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
-52
33
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15
ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu
?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình
bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình
bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - HS nêu.
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm - HS chia sẻ.
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt:
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - 3 HS đọc nối tiếp.
người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi
nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp.
làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/
cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm ba
sgk/tr.21.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
C1: Những con vật được nói đến
trong bài là gà trống, tu hú, chim,
chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về
các công việc của mình
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài
là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,
chơi với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
nhưng rất vui
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ
trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Mẹ là quê hương(Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia
đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp
máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa
quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy
giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia
đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình - HS thảo luận theo cặp, sau đó
cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình
yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
2.3. Thực hành:
- Gọi HS đọc tình huống.
- 2-3 HS đọc.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn ( 18 giờ) em bé
đói bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình
huống đó em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
( ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những
việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ
làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu
sắc hơn.
2.5. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể
hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH:
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
-HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
..............……………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt:
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 2)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II....
Thứ 2 ngày 11 tháng 9 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nắm được nội quy trường lớp
- Giáo dục cho học sinh có ý thức xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Nghi lễ chào cờ
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong tuần qua ( Đ/c Nga)
3. Diễn tiểu phẩm ( Lớp 5A)
HS theo dõi lớp 5A diễn Tiểu phẩm
HS trả lời câu hỏi tương tác
GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh hoạt dưới cờ
Hoạt động của GV
1. Ổn định tổ chức
GV kiểm tra số lượng HS
2. Nhận xét các mặt hoạt động trong
tuần qua ( Đ/c Nga)
- GV nhắc HS ngồi nghiêm túc
3.Theo dõi tiểu phẩm do lớp 5A biểu
diễn
- Nhắc HS biết vỗ tay khi xem xong
tiết mục biểu diễn
- GV nhắc HS nghiêm túc khi sinh
hoạt dưới cờ
Hoạt động của HS
- HS xếp hàng ngay ngắn.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS theo dõi HS theo dõi tiểu phẩm - HS vỗ tay khi lớp 5A biểu diễn xong
- HS trả lời câu hỏi tương tác
IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……..………………………………………………………………………………
__________________________________
Tiếng Việt
ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG ( T1 + T2)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật.
tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem
Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết
ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ
bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì - 2-3 HS chia sẻ.
với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và
lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong
sáng và vô tư
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
- HS đọc nối tiếp đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hũ, cầu vồng,
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi
lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- 2-3 HS đọc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong
sgk/tr.18.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm bốn.
hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc.
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều
búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng
anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
( Hướng dẫn học sinh học ở nhà)
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- 2-3 HS đọc.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
thiện vào VBTTV/tr.8.
sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu - 1-2 HS đọc.
trả lời
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
hỏi
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể
hiện sự ngạc nhiên.
- 3- 4 em đọc trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Thứ 3 ngày 12 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Ă,Â
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa Ă, Â.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng,
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
( GV phối hợp với phụ huynh cho HS
thực hành luyện viết ở nhà phần viết
câu ứng dụng)
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 3-4 HS đọc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Toán:
CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:u
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83
2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
2. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
+ Nêu phép tính?
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết + Phép tính: 6 + 3 = 9
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
- HS chia sẻ:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm + Bài YC tính tổng.
như thế nào?
+ Lấy 10 + 14.
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
3. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của - 1-2 HS trả lời.
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, - HS lắng nghe.
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- 1-2 HS trả lời.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số - HS nêu.
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
Số hạng
7 14
20
62
- Nhận xét, tuyên dương.
Số hạng
3
5
30
37
Bài 2/13:
Tổng
10 19
50
99
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
- 2 -3 HS đọc.
42
- 1-2 HS trả lời.
+35
- HS quan sát.
77
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
- YC HS làm bài vào vở ô li.
+17
+16
+52
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
77
97
76
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- Bài cho những số hạng nào?
- 1-2 HS trả lời.
- Bài cho tổng nào?
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em - HS nêu: Tổng là: 36, 44.
hãy lập một phép tính cộng có tổng - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
bằng 36 hoặc 44.
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 32+4 = 36
4. Vận dụng:
và 23 +21 = 44
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Buổi chiều:
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ.
- Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ
đồ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba
thế hệ).
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp
bài hát Ba ngọn nên lung linh.
- Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS thực hiện.
đình mình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS chia sẻ.
2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành viên
trong gia đình bạn Hoa
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.6, thảo
luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi:
? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu?
? Gia đình Hoa có những ai?
- HS quan sát tranh và thảo luận theo
? Vậy gia đình Hoa có mấy người?
nhóm 2.
? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?
? Hãy nêu các thành viên trong gia đình
Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít
tuổi?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ,
Hoa và em trai cùng chung sống.
Gia d
- 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước
Hoạt động 2: Gia đình Hoa có nhiều thế lớp.
hệ cùng chung sống
- GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần
-HS đọc.
Khám phá: Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ
cùng chung sống. Những người ngang hàng
trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
-GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những
người cùng mọt lứa tuổi.
- YC HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia
đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 trả lời các
câu hỏi sau:
? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang
hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ.
?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ
nào?
? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ
chung sống?
*GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ
cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ
bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa)
?Những gia đình hai thế hệ thường có
những ai?
-GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời.
-HS nghe.
-HS quan sát, thảo luận theo yêu cầu
của GV.
- HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
-Hs nghe
-HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ bố
mẹ, thế hệ con.
-HS trả lời:
-HS nghe.
-HS trả lời.
-2HS đọc.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
-GV yêu cầu HS giới thiêu về gia đình - HS giới thiệu về gia đình trong
mình. ( qua tranh, ảnh mang đi) theo nhóm nhóm 4 theo yêu cầu.
4 với nội dung sau:
+ Gia đình em có mấy người? Đó là những
ai?
+ Người lớn tuổi nhất trong gia đình là ai?
Người ít tuổi nhất là ai?
+ Gia đình em là gia đình có mấy thế hệ?
+ Ngày nghỉ, gia đình em thường làm
những gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
-2HS đại diện nhóm lên trình bày.
*GV hỏi: Gia đình bạn nào có bốn thế
-HS trả lời.
hệ? ( hoặc Em biết gia đình nào có bốn thê
hệ)
-GV đưa hình ảnh gia đình có 4 thế hệ để
yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Cách xưng hô giữa các thế hệ rong gia
đình như thế nào?
+Nếu em là thế hệ thứ tư thì em sẽ gọi thé
hệ thứ nhất là gì?
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập:
-GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia
đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ
đồ phù hợp với gia đình mình.
-Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng
thành viên trong gia đình lên sơ đồ.
-GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia
đình mình.
+ Giới thiệu về tên mình.
+ Gia đình mình có mấy thế hệ?
+ Giới thiệu về từng thế hệ.
4. Vận dụng:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình
có 2( hoặc 3 thế hệ).
- Nhận xét, về tìm hiểu thêm các gia đình 4
thế hệ...
-HS quan sát và trả lời theo ý hiểu.
-HS quan sát và lựa chọn sơ đồ.
-HS làm việc cá nhân.
-HS lên chia sẻ.
-HS trả lời.
- HS lấy ví dụ về các gia đình có 2
hoặc 3 thế hệ mà mình biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn
bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và
luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- 1-2 HS chia sẻ.
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn thành
câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới
mỗi tranh
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….
lời cảu mình
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và Bi + Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân
sẽ…
cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê
+ Khi cầu vồng biến mất ….
và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và
ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
em vẫn…?
tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
+ Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn
- Nhận xét, động viên HS.
cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo
nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
sửa cách diễn đạt cho HS.
trước lớp.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại
câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh - HS đóng vai
nội dung của câu chuyện.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của
Bi và Bống cho người thân nghe dựa
vào câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ
lại từng đoạn câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.8.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tự học
HOÀN THÀNH NỘI DUNG BÀI HỌC TRONG NGÀY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Hoàn thành bài học môn Tiếng Việt và môn Toán.
- Củng cố về phép cộng, phép trừ các số có 2 chữ số.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
2. Năng lực chung
- Giúp hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi,
làm bài tập.
- Biết chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Nội dung 1 số bài tập
2. Học sinh: BT Tiếng Việt bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho học sinh vận động theo vũ điệu - HS tham gia nhảy theo vũ điệu
Rửa tay
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý.
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Phân nhóm tự học.
Nhóm 1: Hoàn thành các bài tập chưa xong ở buổi
sáng toán; tiếng Việt.
- HS chủ động hoàn thành
Nhóm 2: Làm bài tập luyện thêm bộ đề ôn tập kiểm
tra
- Những em đã hoàn thành tốt
Nhóm 3: các em đã hoàn thành bài tập làm thêm bài bài buổi sáng.
tập:
- HS làm việc các nhân sau đó
*Bài tập làm thêm
đổi chéo kiểm tra kết quả.
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống:
- Hs trình bày :
Số hạng
14 31 44
3 68
- HS chữa bài vào vở.
Số hạng
2 7
25
52 0
Tổng
16
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/C học sinh nhận xét bài của bạn
Bài 2: Viết phép cộng rồi tính tổng
( theo mẫu)
Mẫu: Các số hạng là 25 và 43
25
+
43
68
a, Các số hạng là 72 và 11
b, Các số hạng là 40 và 37
c, Các số hạng là 5 và 71
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
Bài 3: Bác Hòa trồng cây. Ngày thứ nhất bác trồng
được 30 cây đào, ngày thứ hai bác trồng được 45
cây đào. Hỏi cả hai ngày bác Hòa trồng được bao
nhiêu cây đào ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
- Muốn tìm được ta phải làm gì ?
- HS thảo luận N2.
- Tự hoàn thành bài
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS chú ý lắng nghe và cho ý
kiến.
- Tự hoàn thành bài
- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.
- HS thảo luận N2.
nhận xét
- Tự hoàn thành bài
- GVtổ chức cho học sinh chữa bài.HS đổi chéo
- Chia sẻ
kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 4: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập các phép
tính thích hợp.
Số hạng : 32, 23,21, 4
Tổng: 36, 544
Hoạt động 2: Kiểm tra đánh giá kết quả
- Gọi đại diện từng nhóm lên bảng trình bày theo
yêu cầu.
- GV gọi đánh giá xếp loại cho từng nhóm.
Hoạt động 3: GV tổng kết, nhận xét
3. Vận dụng
- Nhận xét chung tiết học
- Tuyên dương có ý thức tự học và làm bài tốt
- Về nhà luyện thêm bài bộ đề ôn tập cuối kì 1
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________________
Thứ 4 ngày 13 tháng 9năm 2022
Toán
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
phép tính đó
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối
liên hệ giữa phép cộng và trừ
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
- 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại
bao nhiêu con chim?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
+ Nêu phép tính?
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10
là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là
hiệu.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS chia sẻ:
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Bài YC làm gì?
+ Lấy 15 -7
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ , ta làm như thế nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị
trừ và số trừ
3. Hoạt động:
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- 2 -3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp phiếu
theo thành phần phép tính
86-32=54
47-20=27
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
của phép tính
Số trừ
32
Số trừ
20
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
Hiệu
54
Hiệu
27
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn
lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu.
- GV hướng dẫn mẫu:
Số bị trừ
57
68
90
73
Số trừ
24
45
40
31
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS Hiệu
33
23
50
42
việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- 2 -3 HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
nhận xét
Bài 3/14:
- HS quan sát.
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
68
bảng con.
-25
- HS nhận xét kiểm tra.
43
49
85
76
-16
33
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt
làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào?
Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
-52
33
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15
ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu
?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình
bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình
bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - HS nêu.
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm - HS chia sẻ.
hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tiếng Việt:
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 1)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - 3 HS đọc nối tiếp.
người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi
nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp.
làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/
cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm ba
sgk/tr.21.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
C1: Những con vật được nói đến
trong bài là gà trống, tu hú, chim,
chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về
các công việc của mình
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài
là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,
chơi với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
nhưng rất vui
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu sự cần thiết của việc quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau giữa các thế hệ
trong gia đình và thực hiện được những việc thể hiện điều đó..
- Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong gia đình.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài - HS thực hiện.
hát Mẹ là quê hương(Nguyễn Quốc Việt)
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá: Kể những việc làm
thường ngày của những người trong gia
đình.
- YC HS quan sát hình trong sgk/tr.8, thảo
- HS thảo luận theo nhóm 4.
luận nhóm bốn:
+ Gia đình Hải có mấy người?
+Hãy kể những việc làm của từng người trong
gia đình Hải?
+ Những việc làm của các thành viên trong gia
đình Hải thể hiện điều gì?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Sau bữa ăn tối ông dạy em Hải gấp
máy bay, mẹ bóp lung cho bà, bố mang hoa
quả cho mọi người tráng miệng còn hải lấy
giấy ăn. Nhũng việc làm này thể hiện sự quan
tâm, chăm sóc giữa các thành viên trong gia
đình Hải.
-GV hỏi: Tại sao mọi thành viên trong gia đình - HS thảo luận theo cặp, sau đó
cần yêu thương, chia sẻ với nhau?
chia sẻ trước lớp.
-GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Việc các thành viên trong gia đình
yêu thương, chia sẻ với nhau thể hiện tình yêu
thương và lòng biêt sơn giữa các thế hệ trong
gia đình.
2.3. Thực hành:
- Gọi HS đọc tình huống.
- 2-3 HS đọc.
+ TH1: Mẹ đi làm về muộn ( 18 giờ) em bé
đói bụng, chạy ra đòi mẹ cho ăn. Trong tình
huống đó em sẽ làm gì?
+TH2: Vì mắt kém nên ông nhờ Nam đọc báo
cho ông nghe, nhưng lúc đó nạ lại đến rủ Nam
đi chơi. Nếu em là Nam, em sẽ nói gì và làm
gì?
-Cho HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tổ chức cho HS nêu cách xử lý tình huống.
- YC quan sát tranh sgk/tr.9:
*Tình huống 1:
+ Hình vẽ ai?
+ Ông nói gì với Nam?
+ Hải nói gì với Nam?
+ Nam nên nói gì và làm gì? Vì sao?
- Tổ chức cho HS đóng vai tình huống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Vận dụng:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội
dung:
+ Kể những việc em đã làm để thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình
( ông bà, bố mẹ, anh chị em).
+ Trong những việc đó, em thích làm nhất việc
làm nào?vì sao?
+ Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế
nào?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Những người trong gia đình cần thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua những
việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ
làm cho tình cảm gia đình trở lên gắn bó sâu
sắc hơn.
2.5. Tổng kết:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh cuối của trang
9 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ Bạn nhỏ trong tranh nói gì? Lời nói đó thể
hiện điều gì?
+ Nếu em là bạn nhỏ đó, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS đọc phần chốt của Mặt Trời.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em được biết thêm được điều gì
qua bài học?
- Nhận xét giờ học?
IV. NỘI DUNG CẦN ĐIỀU CHỈNH:
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện.
-HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ.
-HS nghe.
-HS quan sát tranh và tra lời các
câu hỏi.
-2,3HS đọc.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
..............……………………………………………………………………………
Thứ 5 ngày 14 tháng 9 năm 2023
Tiếng Việt:
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 2)
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II....
 






Các ý kiến mới nhất