TUẦN 3 - LỚP 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Cẩm Thành
Ngày gửi: 21h:50' 17-09-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3:
Thứ 2 ngày 19 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
GIÁO DỤC Ý THỨC CHẤP HÀNH GIAO THÔNG
_______________________________________
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi học sinh trả lời: Lợi ích của việc biết bơi.
- GV cho HS xem video: 9 lợi ích của việc biết bơi.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia chơi

- HS theo dõi
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.

- Hs lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.


- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát




- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.






- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ HS lắng nghe
- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại




















- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.


- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương.



- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi tập luyệ của mình.



- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Theo em việc học bơi dễ hay khó.
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương

+ Trả lời câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG NHÂN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
GV tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi



- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ?
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?
+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3

- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5

+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20
-HS nghe


-HS trả lời

+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng
- HS nghe
3. Luyện tập
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b

- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
- GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Đáp án: Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.


- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở


-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe

-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
- HS nghe

-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?
- HS làm vào vở.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn.
- HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________
Buổi chiều:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì?

+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe bài hát.

+ Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa.
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

2. Thực hành
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau.
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga.

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?

- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

3. Vận dụng
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình nhà mình.
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.



- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.


- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
________________________________
ĐẠO ĐỨC
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Bài 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?

? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các tranh sau
hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả lời phiếu học tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn chiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả lời phiếu học tập
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ đẹp gì của con người Việt Nam?
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất nước Việt Nam qua những bức tranh?
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê hương, đất nước mà em biết?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn dầu, ….Đời sống vật chất của người dân ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt động nhóm)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh và trả lời câu hỏi
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm của các bạn thể hiện điều gì?
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể
hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
3. Vận dụng.
- Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để thể
hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo bảng sau.
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn bị cho tiết 2 ca bài.


- 1 HS quan sát.

- HS thảo luận theo nhóm 4

- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ đẹp của đất nước việt Nam.
+ Em rất yêu mến và tự hào về những hình ảnh đó.





- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội),...





- 1 HS quan sát.

- HS thảo luận theo nhóm 4

- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
+ Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
+ Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy của con người Việt Nam.
+ Những tấm lòng hảo tâm của những mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch COVID,....

- HS lắng nghe






- HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời:
- Đất nước thay đổi theo từng ngày, đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà tranh được thay thế bằng nhà cao tầng, các bến đò được thay thế bằng các cây cầu.
- Các bác nông dân gặt lúa bằng máy móc, có các con đường cao tốc,….
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- HS lắng nghe






- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo luận các câu hỏi và trả lời:


+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý, bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân
trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
+ Kính trọng những người có công với đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch đẹp.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe.
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nhận xét câu trả lời của bạn

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________
Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2022
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI 1: BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG DỌC THÀNH HAI, BA HÀNG DỌC VÀ NGƯỢC LẠI
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Nằng lực đặc thù
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại.
- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành hai , ba hàng dọc và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
3. Phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Còi
+ Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh: Giày thể thao.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Phần
Nội dung
TG
KL
Phương pháp tổ chức





Mở đầu

- Ổn định tổ chức lớp
- GV nhận lớp kiểm tra sĩ số
- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học


- Cho học sinh khởi động các khớp ….
- Trò chơi: Làm theo hiệu lện.

2'
2'

2-3'



3- 5'








2x8n

Đội hình nhận lớp ( 1 )
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x


GV
Đội hình khởi động( 2 )
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x


GV



Cơ bản
- Kiến thức.
- Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành ba hàng dọc và ngược lại








- Luyện tập
+ Tập cả lớp
+ Tập theo nhóm
+ Thi đua giữa các tổ.





- Trò chơi: Đi qua suối.















- Vận dụng:
16 -18'








































2 lần

3 lần
1 lần

GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu
Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình.
- GV&HS nhận xét
Đội hình luyện tập
x x x x x x x x x x x x x x (tổ 1)
GV
x x x x x x x x x x x x x x (tổ 2)
x x x x x x x x x x x x x x (tổ 3)


- GV hô - HS tập theo GV.
• Gv quan sát, sửa sai cho HS.
• Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.
• Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS
• GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.
• GV và HS nhận xét đánh giá tuyên
dương.
• GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
• Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật
• Cho HS chạy XP cao 20m
• Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi BT1.
- GV hướng dẫn

Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
• Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà


2'
2'



- Gọi 1-2 học sinh lên nhắc lại bài học
• GV cho HS thả lỏng
• Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs.
VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
________________________________
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS hát
- HS lắng nghe.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì, mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa, cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.


- HS lắng nghe.






- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.





- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau
- 1 HS đọc yêu cầu bài.


- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu.
- Các nhóm nhận xét.


- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/ lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/ ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng.
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe để lựa chọn.





- HS hoàn thiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
___________________________________________
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 06: BẢNG CHIA 4

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?





- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4.
-GV NX, tuyên dương
3. Hoạt động
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát hình
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24



-HS nghe


-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe

-HS trả lời
+ 4 : 4 = 2
+ 8 : 4 = 2
-HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng.
-HS nghe




- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5




-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe


-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất



-HS khác NX
- HS nghe
4. Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Đáp số:6 hộp bánh
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.


-1HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết quả là thừa số kia
-HS nghe
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
- HS làm vào vở.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN
ĐỌC TO NGHE CHUNG
______________________________________
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể dục, tập hát, …)
+ Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
+ Giúp HS hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý ngôi nhà của mình
- Phẩm chất nhân ái: Biết đoàn kết, yêu thương những thành viên trong gia đình
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát: Mười ngón tay ngoan.
- GV dẫn dắt vào bài mới


- HS thực hiện
- HS lắng nghe

2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài Nhật kí tập bơi
- GV gọi HS nêu từ khó đọc, câu dài, ngắt nghỉ, nhấn giọng.





- GV: yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4 luyện đọc.
- Gọi 1 HS lên cho các nhóm chia sẻ phần luyện đọc.
- Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét các bạn đọc đúng yêu cầu chưa và giúp bạn đọc đúng theo yêu cầu.
- GV theo dõi các nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc. HS nhận xét.
- GV nhận xét: (VD: Nhóm bạn … đọc đúng, đảm bảo tốc độ hoặc nhóm bạn…. đọc bài lưu loát và đã biết đọc hay bài đọc.


- HS đọc bài.
- HS nêu: Từ khó đọc: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Học sinh làm việc trong nhóm 4

- HS đọc bài


Hoạt động 2: Bài tập phân biệt
Điền ng/ngh vào chỗ chấm để tạo từ hoàn chỉnh:
…… ây ……ô ……ạo ……ễ
……uệch …..oạc ……oằn ……oèo
……ặt ……ẽo ……ập ……ừng
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau



- HS làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài
- GV Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét bổ sung. Chốt nội dung

- 1 Hs lên chia sẻ.

- HS nhận xét
- HS chữa bài vào vở.
3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?
 GV hệ thống bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

3. HĐ Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
+ Em biết được thông điệp gì qua bài học?
 GV hệ thống bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.

- Hs đọc bài.

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Sinh hoạt theo chủ đề: NGÔI SAO CỦA TÔI, NGÔI SAO CỦA BẠN.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- HS chia sẻ được về sở thích của bản thân, những việc làm liên quan đến sở thích đó.
- Tìm được những bạn cùng lớp có chung sở thích với mình để cùng làm ra một sản phẩm hoặc tham gia hoạt động chung.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về hình dáng của bản thân trước tập thể.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết sở thích của mình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về sở thích của bạn..
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng sở thích của bản thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng sở thích của bạn bè trong lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên<
 
Gửi ý kiến